Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Media1.flv DUC__TRANG.flv Thi_nghiem_hat_nay_mam_hut_khi_oxi_nha_cacbonic.flv 0.S-t_Va_M-t_S-_Kim_Lo-i_69.swf 0.Mot_so_thao_tac_co_ban_trong_thi_nghiem_Hoa_9_-_Tap_2flv.flv PHUONG_PHAP_TIM_CONG_THUC.flv FetdS.flv FetdO.flv DUNG_THU.swf Diphotpho_pentaoxit_tac_dung_voi_nuoc.flv 13.png NcAlS.flv Tinh_chat_o_xi.flv Dieu_che_khi_clo_trong_phong_thi_nghiem2.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Đức Thái (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:09' 24-10-2011
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 848
    Số lượt thích: 0 người
    Đoàn kết - Chăm ngoan - Học giỏi -
    Chào mừng các thầy cô giáo
    8B
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Nêu kết luận về diễn biến của phản ứng hóa học?
    Làm thế nào để nhận biết có phản ứng học học xảy ra?
    Quan sát vào sơ đồ phản ứng giữa khí Oxi và khí Hidro ở trên hãy cho biết:
    a) Số nguyên tử Oxi và số nguyên tử Hidro trước và sau phản ứng có thay đổi không?
    b) Khối lượng của các nguyên tử trước và sau phản ứng có thay đổi không?
    1, THÍ NGHIỆM
    TRƯỚC PHẢN ỨNG
    Dung dịch:
    Bari
    clorua
    BaCl2
    Dung dịch natri sunfat : Na2SO4
    tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng
    1, THÍ NGHIỆM
    Dung dịch natri sunfat : Na2SO4
    SAU PHẢN ỨNG
    tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng
    tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng
    tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng
    Có phản ứng hóa học xảy ra không ? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào ?
    …………………………………………………………………....
    ……………………………………………………..…………......
    2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm ?
    ……………………………………………………..…………......
    ……………………………………………………..…………......
    3. Viết phương trình chữ của phản ứng ?
    ……………………………………………………..…………......
    ……………………………………………………………………..
    4. Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng ?
    ……………………………………………………..…………......
    5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối lượng của các chất sản phẩm ?
    ……………………………………………………..…………......
    ……………………………………………………………………
    Có phản ứng hóa học xảy ra.
    Dựa vào hiện tượng: Có kết tủa trắng tạo thành
    Các chất tham gia: Bari clorua và Natri sunfat
    Các chất sản phẩm: Bari sunfat và Natri clorua
    Trước và sau phản ứng kim cân vẫn ở vị trí chính giữa
    Khối lượng các chất tham gia bằng khối lượng các chất sản phẩm
    Phương trình chữ của phản ứng:
    Bari clorua + Natri sunfat -> Bari sunfat + Natri clorua
    PHIẾU HỌC TẬP
    1, Thí nghiệm:
    Phương trình chữ của phản ứng:
    Bari clorua + Natri sunfat  Bari sunfat + Natri clorua
    tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng
    Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga, 1711 -1765) và La-voa-die (người Pháp, 1743 -1794) đã tiến hành độc lập với những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng.
    tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng
    2, ĐỊNH LUẬT:
     “ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
    a, Nội dung:
    1, Thí nghiệm:
    Phương trình chữ của phản ứng:
    Bari clorua + Natri sunfat  Bari sunfat + Natri clorua
    tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng
    =
    Hidro
    Hidro
    Hidro
    Hidro
    Oxi
    Oxi
    Trước phản ứng
    Trong quá trình phản ứng
    Kết thúc phản ứng
    Bản chất của phản ứng hoá học là gì?
    Xét phản ứng hoá học giữa khí hiđrô với khí oxi
    tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng
    2, ĐỊNH LUẬT:
    a, Nội dung:
    b, Giải thích :
    1, Thí nghiệm:
    Phương trình chữ của phản ứng:
    Bari clorua + Natri sunfat  Bari sunfat + Natri clorua
    tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng
    Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi. Sự thay đổi này chỉ liên quan tới các electron, còn số lượng nguyên tử và khối lượng mỗi nguyên tử không thay đổi, vì vậy tổng khối lượng các chất được bảo toàn.
     “ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
    3, Áp dụng
    Giả sử : A và B là hai chất phản ứng. C và D là hai chất sản phẩm.
    Gọi mA, mB, mC, mD lần lượt là khối lượng của A, B, C, D.
    Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:


    tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng
    mA + mB = mC + mD
    Hãy viết công thức khối lượng của phản ứng trong thí nghiệm trên ?
    mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
    Gọi a, b, c là khối lượng đã biết của 3 chất x là khối lượng của chất chưa biết ta có :
    a + b = c + x, hay a + x = b + c.
    _ Hãy tìm x ?
    x = ( b + c ) – a.
    Tóm lại :

    Theo công thức về khối lượng:
    Trong một phản ứng có ( n ) chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm nếu biết ( n – 1 ) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
    Bài tập:
    1, Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, Biết khối lượng của Natri sunfat Na2SO4 là 14,2 gam, Khối lượng của các sản phẩm Bari sunfat BaSO4 là 23,3 gam, Natri Clorua NaCl là 11,7 gam.
    Hãy tính khối lượng của Bariclorua đã phản ứng ?
    ĐÁP ÁN:
    Ta có : mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
    x g 14,2 g 23,3 g 11,7 g
    x + 14,2 = 23,3 + 11,7 → x = ( 23,3 + 11,7 ) – 14,2 = 20,8 g
    tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng
    2, Đốt cháy hết 9 gam kim loại magiê Mg trong không khí thu được 15 gam hợp chất Magiê Oxit MgO. Biết rằng Magiê cháy là xảy ra phản ứng với khí Oxi O2 có trong không khí.
    a, Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
    b, Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng .
    Đáp án :
    a, Theo ®Þnh luËt b¶o toµn khèi l­îng ta cã:
    mMg + mO2 = m MgO.
    b, Gọi x là khối lượng của khí oxi, ta có:
    9 + x = 15  x = 15 – 9 = 6 gam
    tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng
    1, ĐỊNH LUẬT:
    “ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”.
    2, ÁP DỤNG:
    Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm nếu biết ( n – 1 ) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
    KẾT LUẬN:
    tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng
    tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng
    3: Đốt cháy hoàn toàn 168 gam sắt cần dùng 64 gam khí oxi. Biết sản phẩm của phản ứng là oxit sắt từ
    a)Viết phương trình chữ của phản ứng.
    b)Tính khối lượng của oxit sắt từ thu được.
    a) PT chữ: sắt + khí oxi ?oxit sắt từ
    Bài giải:
    b) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
    msắt + moxi = moxit sắt từ
    Tóm tắt:
    Biết:
    msắt = 168g
    moxi = 64g
    a/Viết PT chữ của PƯ
    b/moxit sắt từ = ?
    Vậy khối lượng của oxit sắt từ tạo thành là 232 gam
    ?moxit sắt từ =168 + 64 = 232 (g)
    PHƯƠNG PHÁP
    Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
    Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
    mA + mB = mC + mD
    Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm
    mA = mC + mD - mB
    Kết luận
    tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng
    4.: Nung đá vôi (có thành phần chính là Canxicacbonat), người ta thu được 112 kg vôi sống( Canxi ôxít) và 88 kg khí cacbonic.
    a> Viết phương trình chữ của phản ứng .
    b> Tính khối lượng của Canxicacbonat đã phản ứng?
    Giải
    a. Phương trình chữ:
    Canxicacbonat ? Canxi ôxit +Khí cacbonic
    b. Theo ĐLBTKL ta có :
    mcanxicacbonat = m canxi oxit +m cacbonic

    => mcanxicacbonat = 112kg + 88kg = 200kg
    Học bài theo nội dung đã ghi.
    Làm bài tập 1,2,3 sgk trang 54.
    Xem lại kiến thức về lập công thức hoá học, hoá trị của một số nguyên tố.
    Đọc trước bài mới
    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
    tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng
     
    Gửi ý kiến