Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Media1.flv DUC__TRANG.flv Thi_nghiem_hat_nay_mam_hut_khi_oxi_nha_cacbonic.flv 0.S-t_Va_M-t_S-_Kim_Lo-i_69.swf 0.Mot_so_thao_tac_co_ban_trong_thi_nghiem_Hoa_9_-_Tap_2flv.flv PHUONG_PHAP_TIM_CONG_THUC.flv FetdS.flv FetdO.flv DUNG_THU.swf Diphotpho_pentaoxit_tac_dung_voi_nuoc.flv 13.png NcAlS.flv Tinh_chat_o_xi.flv Dieu_che_khi_clo_trong_phong_thi_nghiem2.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 16. Phương trình hoá học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Phan Thị Nguyệt (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:48' 23-10-2011
    Dung lượng: 500.0 KB
    Số lượt tải: 608
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 22
    TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
    CỦA KIM LOẠI
    Bài tập 5 (48 - SGK)
    Hãy kể tên 3 kim loại được dùng để :
    a. Làm vật dụng gia đình.
    b. Sản xuất dụng cụ, máy móc.
    a. 3 kim loại được sử dụng để làm ra vật dụng gia đình : sắt, nhôm, đồng.
    b. 3 kim loại được sử dụng để làm dụng cụ, máy móc : sắt, nhôm, niken

    Kiểm tra bài cũ
    I/ Phản ứng của kim loại với phi kim
    Tác dụng với oxi
    - Khi đốt nóng đỏ, sắt cháy trong oxi tạo thành oxit sắt từ.

    Hiện nay có khoảng bao nhiêu nguyên tố kim loại ?
    Quan sát H2.3 mô tả thí nghiệm sắt cháy trong oxi
    Em hãy viết PTHH xảy ra trong thí nghiệm
    3Fe(r) + 2O2 (k)
    t0
    Fe3O4 (r)
    Nhiều kim loại khác như Al, Zn, Cu . . . phản ứng với oxi tạo thành các oxit Al2O3, ZnO, CuO . . . hãy viết PTHH xảy ra của các kim loại trên với oxi
    Sản phẩm thu được thuộc loại hợp chất nào ?
    (trắng xám)
    (k0 màu)
    (nâu đen)
     Kim loại tác dụng với oxi  oxit bazơ
    I/ Phản ứng của kim loại với phi kim
    Tác dụng với oxi
    2. Tác dụng với phi kim khác
     Thí nghiệm
    Tiến hành thí nghiệm
    Đưa muỗng sắt đựng Na nóng chảy vào lọ đựng khí clo (H2.4) quan sát và nêu hiện tượng thí nghiệm.
    I/ Phản ứng của kim loại với phi kim
    Tác dụng với oxi
    2. Tác dụng với phi kim khác
     Thí nghiệm
     Hiện tượng : Na nóng chảy cháy trong khí clo tạo thành khói trắng.
     Nhận xét : Na tác dụng với Cl2  tinh thể muối NaCl màu trắng.


    Tiến hành thí nghiệm
    Đưa muỗng sắt đựng Na nóng chảy vào lọ đựng khí clo (H2.4) quan sát và nêu hiện tượng thí nghiệm.
    Qua thí nghiệm em có nhận xét gì ?
    Em hãy viết PTHH xảy ra trong thí nghiệm
    2Na (r) + Cl2 (k)
    t0
    2NaCl (r)
    (vàng lục)
    (trắng)
    Sản phẩm thu được thuộc loại hợp chất nào ?
    ở nhiệt độ cao, Cu, Mg, Fe . . . phản ứng với S cho sản phẩm là các muối sunfua CuS, MgS, FeS . . . Em hãy viết các PHHH của các kim loại trên với S
    Qua các thí nghiệm em có kết luận gì ?
     Hầu hết kim loại (trừ Ag, Au, Pt . . . ) phản ứng với oxi ở t0 thường hoặc t0 cao, tạo thành oxit (thường là oxit bazơ), ở t0 cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối.
    I/ Phản ứng của kim loại với phi kim
    1. Tác dụng với oxi
    2. Tác dụng với phi kim khác
    II/ Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
    Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit (H2SO4 loãng, HCl . . .) tạo thành muối và giải phóng khí H2
    Zn (r)+ H2SO4 (dd) 
    ZnSO4 (dd)+ H2 (k)
    Nhắc lại tính chất hoá học của axit
    Em hãy viết PTHH minh hoạ cho tính chất
    I/ Phản ứng của kim loại với phi kim
    II/ Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
    III/ Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
    1. Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat
    Cu(r) + 2AgNO3 dd) 
    Cu(NO3)2 (dd) + 2Ag (r)
     Cu đã đẩy Ag ra khỏi muối, ta nói, Cu hoạt động hoá học mạnh hơn Ag.

    Nhắc lại tính chất hoá học của muối
    Em hãy viết PTHH minh hoạ cho tính chất
    Hãy giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
    2. Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng (II) sunfat
    Thí nghiệm
    Hiện tượng : Có chất rắn màu đỏ bám ngoài dây Zn, màu xanh lam của dd CuSO4 nhạt dần, Zn tan dần.
    Zn(r) + CuSO4 (dd)ZnSO4 (dd)+ Cu (r)
    Nhận xét : Zn đã đẩy Cu ra khỏi dd CuSO4. Ta nói Zn hoạt động hoá học mạnh hơn Cu
     Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca . . ) có thể đẩy kim loại hoạt động hoá học yếu hơn ra khỏi dd muối, tạo thành muối mới và kim loại mới.
    Tiến hành thí nghiệm
    Cho 1 dây Zn vào ống nghiệm đựng dd đồng (II) sunfat (H2.5) quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng.

    Qua thí nghiệm em có nhận xét gì ?
    Em hãy viết PTHH xảy ra trong thí nghiệm
    Phản ứng của Mg, Al, Zn . . . với dd CuSO4 hay AgNO3 tạo thành muối magie, muối nhôm, muối kẽm . . . và kim loại Cu hay Ag được giải phóng. Ta nói Al, Zn, Mg hoạt động hoá học mạnh hơn Cu hay Ag
    Qua phản ứng hoá học của kim loại với dd muối, em có kết luận gì ?
    Zn tác dụng với dd CuSO4
    H2.5
    Bài tập 3 (51 - SGK)
    Viết các PTHH của các phản ứng xảy ra giữa các cặp chất sau đây :
    Kẽm + Axit Sunfuric loãng
    b. Kẽm + Dung dịch Bạc nitrat
    c. Natri + Lưu huỳnh
    d. Canxi + Clo
    Zn + H2SO4 
    ZnSO4 + H2
    b. Zn + 2AgNO3 
    Zn(NO3)2 + 2Ag
    Luyện tập - củng cố
    c. 2Na + S
    t0
    Na2S
    d. Ca + Cl2
    t0
    CaCl2
    Bài tập 5 (51 - SGK)
    Dự đoán hiện tượng và viết PTHH khi :
    a. Đốt dây sắt trong khí clo
    b. Cho một đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2
    c. Cho một viên kẽm vào dung dịch CuSO4
    a. Có khói màu nâu đỏ tạo thành
    2Fe + 3Cl2
    t0
    2FeCl3
    b. Dung dịch CuCl2 nhạt màu, có kim loại màu đỏ bám ngoài đinh sắt
    Fe + CuCl2  FeCl2 + Cu
    c. Dung dịch CuSO4 nhạt màu, có kim loại màu đỏ bám ngoài viên kẽm
    Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu
    Kiến thức cần nhớ
    1. Kim loại tác dụng với nhiều phi kim tạo thành muối hoặc oxit.
    2. Một số kim loại tác dụng với dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng . . .) tạo thành muối và giải phóng khí hiđro.
    3. Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca . . . ) có thể đẩy kim loại hoạt động hoá học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối tạo thành kim loại mới và muối mới.

    Học các nội dung trong bài học.
    Bài tập về nhà : 1, 2, 4, 6, 7 (51 - SGK)
    Nghiên cứu trước bài
    Dãy hoạt động hoá học
    của kim loại
    Kết thúc bài học
    Dặn dò
     
    Gửi ý kiến