Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bài 22 khtn 6

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:07' 12-03-2022
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 2
Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:07' 12-03-2022
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Dựa vào đặc điểm nào sau đây của động vật giúp em phân biệt được động vật với thực vật
单击此处添加标题
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
ĐỘNG VẬT
ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Người ta phân biệt dựa vào xương cột sống.
Động vật không xương sống chưa có xương sống để nâng đỡ cơ thể, dù 1 số nhóm có bộ xương ngoài tạo lớp áo giáp bảo vệ. Động vật có xương sống đã có xương sống để nâng đỡ cơ thể.
Em hãy kể tên một số đại diện thuộc nhóm động vật không xương sống và có xương sống
Đặc điểm chung của ĐV như thế nào?
Nhóm động vật chưa có xương cột sống được gọi là động vật không xương sống bào gồm:
Căn cứ vào xương cột sống, động vật được chia làm 2 nhóm
Nhóm động vật đã có xương cột sống được gọi là động vật có xương sống bao gồm:
Chiếm 95% các loài động vật
Rất đa dạng về hình thái, kích thước, lối sống và có đặc điểm chung là cơ thể không xương sống.
Bao gồm nhiều ngành:
Ruột khoang,
Các ngành Giun,
Thân mềm,
Chân khớp,….
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
SỰ ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
NGÀNH RUỘT KHOANG
Một số loài có độc tính cao có thể gây tổn thương cho động vật và con người khi tiếp xúc.
Con người có thể sử dụng sứa làm thức ăn nhưng một số loài gây ngứa cho con người khi tiếp xúc.
Hình 22.1. Sơ đồ mô hình dạng đối xứng tỏa tròn của thủy tức (hình a), sứa (hình b)
Nêu đặc điểm giúp em nhận biết được động vật ngành Ruột khoang
Hãy mô tả hình dạng của hải quỳ và sứa
Hải quỳ
Thủy tức
Sứa
San hô
RUỘT KHOANG
Động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ.
Đối xứng tỏa tròn, có nhiều tua miệng bắt mồi.
Sống môi trường nước biển (số ít sống ở nước ngọt như thủy tức)
Đại diện: thủy tức, sứa, san hô, hải quỳ,….
Có thể làm thức ăn, làm nơi ẩn nấp cho ĐV khác, tạo cảnh quan môi trường biển. Tuy nhiên, một số loài gây hại cho người và ĐV.
NGÀNH GIUN
Nêu đặc điểm giúp em nhận biết được động vật ngành Ruột khoang
GIUN
Hình dạng cơ thể đa dạng (dẹp, hình ống, phân đốt).
Cơ thể dài, đối xứng 2 bên; phân biệt đầu đuôi – lưng bụng.
Sống môi trường đất ẩm, môi trường nước, động vật, thực vật hoặc tự do.
Một số ngành: Giun dẹp (sán dây, sán lá gan,…) cơ thể dẹp & mềm; Giun tròn (giun kim, giun đũa,…) cơ thể hình ống, thuôn 2 đầu, không phân đốt; Giun đốt (giun đất, rươi,..) cơ thể dài, phân đốt, có các đôi cho bên.
NGÀNH THÂN MỀM
Nêu những đặc điểm hình thái của ba loài động vật có trong hình 22.4
Mô tả một đại diện Thân mềm mà em ấn tượng nhất.
Ốc sên: có vỏ ngoài bằng đá vôi hình xoắn ốc, bò chậm chạp, sống nơi ẩm ướt.
Mực: không có vỏ bọc cơ thể (vỏ cơ thể bị tiêu giảm), bơi nhanh về phía trước, có túi mực để tự vệ, sống ở biển.
THÂN MỀM
Cơ thể mềm, không phân đốt thường có vỏ đá vôi bao bọc (2 mảnh vỏ hoặc vỏ xoắn ốc), xuất hiện điểm mắt.
Có số lượng loài lớn, khác nhau về hình dạng, kích thước và môi trường sống.
Đại diện: trai, ốc, hến, sò, mực, bạch tuộc,….
Nhiều loài có lợi làm thức ăn, làm sạch nước. Nhưng cũng 1 số loài gây hại cây trồng như ốc sên.
Hãy gọi tên các động vật trong hình 22.5 và nêu vai trò cùa các động vật
Hình 22.5. Một số động vật thuộc ngành Thân mềm
NGÀNH CHÂN KHỚP
Gọi tên các động vật trong hình 22.6, mô tả đặc điểm hình thái, nêu ích lợi và tác hại của chúng
Hình 22.6. Một số động vật thuộc ngành Chân khớp
Nêu nhưng đặc điểm giúp em nhận biết được động vật ngành chân khớp
NGÀNH CHÂN KHỚP
Nhận biết tên các động vât thuộc ngành Chân khớp trong hình 22.7 (gợi ý tên của các động vật: ve bò, ong, mọt ám, ve sáu, bọ ngựa, ruổi).
Hình 22.7. Một số động vật thuộc ngành Chân khớp
Lập bảng tóm tắt các đặc điểm ở động vật không xương sống
Đv đa bào bậc thấp; cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, đối xứng tỏa tròn.
Hình dạng cơ thể đa dạng (dẹp, hình ống, phân đốt) , cơ thể đối xứng 2 bên, đã phân biệt phần đầu – phần đuôi, mặt lưng – mặt bụng.
Cơ thể mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi (2 mảnh vỏ hoặc vỏ xoắn ốc), có điểm mắt.
Cấu tạo cơ thể gồm 3 phần (đầu, ngực, bụng); có cơ quan di chuyển (chân, cánh); cơ thể phân đốt, đối xứng 2 bên; có bộ xương ngoài bằng chitin; các đôi bàn chân có khớp động.
Vậy để phân biệt các nhóm động vật không xương sống, em có thể dựa vào đặc điểm nào?
Có thể mô tả các đặc điểm:
Kiểu đối xứng của cơ thể (tỏa tròn, hai bên,…)
Hình dạng cơ thể
Vỏ bọc cơ thể (vỏ đá vôi, vỏ chitin)
Môi trường sống
Cơ quan di chuyển (chân, cánh,…)
Xác định môi trường sống của các nhóm động vật không xương sống bằng các hoàn thành bảng sau:
Ruột khoang
Giun
Chân khớp
Thân mềm
Môi trường nước, trong đất hoặc cơ thể sinh vật
Môi trường nước
Môi trường nước, đất ẩm
Môi trường nước, đất, cạn, không khí, trên cơ thể sinh vật
Hoàn thành 2 phiếu học tập dạng bảng dưới đây mô tả đặc điểm một số động vật đại diện các ngành
Kết hợp SGK
Điền vào bảng dưới đây:
Các đại diện động vật không xương sống
PHIẾU HỌC TẬP
Cơ thể hình trụ, đối xứng tỏa tròn
Nhiều tua miệng
Thường có vách cương đá vôi
Sống dưới nước biển
Hạn chế di chuyển
Cơ thể chuông, đối xứng tỏa tròn
Thùy miệng kéo dài
Sống dưới nước biển
Di chuyển bằng cách tạo phản lực
Cơ thể hình trụ
Có tua miệng
Sống dưới nước ngọt
Di chuyển kiểu sâu đo, từ trái sang
Cơ thể dẹp
Thường hình lá hoặc kéo dà
Sống trong ruột vật chủ
Di chuyển xuống phần đuôi
Cơ thể hình ống dài thuôn ở 2 đầu, không phân đốt
Tiết diện ngang hình tròn
Cơ thể dài, phân đốt, có các đôi chi 2 bên
Sống trong đất
Điền vào bảng dưới đây:
Các đại diện động vật không xương sống
PHIẾU HỌC TẬP
Vỏ đá vôi, xoắn ốc
Có chân lẻ
Môi trường sống đa dạng
Hai vỏ đá vôi
Có chân lẻ
Môi trường nước, thay đổi theo nhiệt độ và độ mặn
Vỏ đá vôi tiêu giảm hoặc mất
Có chân phát triển thành 8 hoặc 10 tua miệng
Có chân bơi, chân bò
Thở bằng mang
Có 4 đôi chân
Thở bằng phổi và ống khí
Có 3 đôi chân
Thở bằng ống khí
Có cánh
Nhận xét về sự đa dạng của nhóm động vật không xương sống.
Nhận xét về sự đa dạng của nhóm động vật không xương sống.
Số lượng loài lớn (chiếm khoảng 80 – 90% số động vật).
Số lượng cá thể trong loài lớn.
Môi trường sống đa dạng: môi trường nước, môi trường cạn, trong lòng đất, không khí, trên cơ thể sinh vật khác,…
CÁM ƠN CÁC EM LẮNG NGHE
单击此处添加标题
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
ĐỘNG VẬT
ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Người ta phân biệt dựa vào xương cột sống.
Động vật không xương sống chưa có xương sống để nâng đỡ cơ thể, dù 1 số nhóm có bộ xương ngoài tạo lớp áo giáp bảo vệ. Động vật có xương sống đã có xương sống để nâng đỡ cơ thể.
Em hãy kể tên một số đại diện thuộc nhóm động vật không xương sống và có xương sống
Đặc điểm chung của ĐV như thế nào?
Nhóm động vật chưa có xương cột sống được gọi là động vật không xương sống bào gồm:
Căn cứ vào xương cột sống, động vật được chia làm 2 nhóm
Nhóm động vật đã có xương cột sống được gọi là động vật có xương sống bao gồm:
Chiếm 95% các loài động vật
Rất đa dạng về hình thái, kích thước, lối sống và có đặc điểm chung là cơ thể không xương sống.
Bao gồm nhiều ngành:
Ruột khoang,
Các ngành Giun,
Thân mềm,
Chân khớp,….
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
SỰ ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
NGÀNH RUỘT KHOANG
Một số loài có độc tính cao có thể gây tổn thương cho động vật và con người khi tiếp xúc.
Con người có thể sử dụng sứa làm thức ăn nhưng một số loài gây ngứa cho con người khi tiếp xúc.
Hình 22.1. Sơ đồ mô hình dạng đối xứng tỏa tròn của thủy tức (hình a), sứa (hình b)
Nêu đặc điểm giúp em nhận biết được động vật ngành Ruột khoang
Hãy mô tả hình dạng của hải quỳ và sứa
Hải quỳ
Thủy tức
Sứa
San hô
RUỘT KHOANG
Động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ.
Đối xứng tỏa tròn, có nhiều tua miệng bắt mồi.
Sống môi trường nước biển (số ít sống ở nước ngọt như thủy tức)
Đại diện: thủy tức, sứa, san hô, hải quỳ,….
Có thể làm thức ăn, làm nơi ẩn nấp cho ĐV khác, tạo cảnh quan môi trường biển. Tuy nhiên, một số loài gây hại cho người và ĐV.
NGÀNH GIUN
Nêu đặc điểm giúp em nhận biết được động vật ngành Ruột khoang
GIUN
Hình dạng cơ thể đa dạng (dẹp, hình ống, phân đốt).
Cơ thể dài, đối xứng 2 bên; phân biệt đầu đuôi – lưng bụng.
Sống môi trường đất ẩm, môi trường nước, động vật, thực vật hoặc tự do.
Một số ngành: Giun dẹp (sán dây, sán lá gan,…) cơ thể dẹp & mềm; Giun tròn (giun kim, giun đũa,…) cơ thể hình ống, thuôn 2 đầu, không phân đốt; Giun đốt (giun đất, rươi,..) cơ thể dài, phân đốt, có các đôi cho bên.
NGÀNH THÂN MỀM
Nêu những đặc điểm hình thái của ba loài động vật có trong hình 22.4
Mô tả một đại diện Thân mềm mà em ấn tượng nhất.
Ốc sên: có vỏ ngoài bằng đá vôi hình xoắn ốc, bò chậm chạp, sống nơi ẩm ướt.
Mực: không có vỏ bọc cơ thể (vỏ cơ thể bị tiêu giảm), bơi nhanh về phía trước, có túi mực để tự vệ, sống ở biển.
THÂN MỀM
Cơ thể mềm, không phân đốt thường có vỏ đá vôi bao bọc (2 mảnh vỏ hoặc vỏ xoắn ốc), xuất hiện điểm mắt.
Có số lượng loài lớn, khác nhau về hình dạng, kích thước và môi trường sống.
Đại diện: trai, ốc, hến, sò, mực, bạch tuộc,….
Nhiều loài có lợi làm thức ăn, làm sạch nước. Nhưng cũng 1 số loài gây hại cây trồng như ốc sên.
Hãy gọi tên các động vật trong hình 22.5 và nêu vai trò cùa các động vật
Hình 22.5. Một số động vật thuộc ngành Thân mềm
NGÀNH CHÂN KHỚP
Gọi tên các động vật trong hình 22.6, mô tả đặc điểm hình thái, nêu ích lợi và tác hại của chúng
Hình 22.6. Một số động vật thuộc ngành Chân khớp
Nêu nhưng đặc điểm giúp em nhận biết được động vật ngành chân khớp
NGÀNH CHÂN KHỚP
Nhận biết tên các động vât thuộc ngành Chân khớp trong hình 22.7 (gợi ý tên của các động vật: ve bò, ong, mọt ám, ve sáu, bọ ngựa, ruổi).
Hình 22.7. Một số động vật thuộc ngành Chân khớp
Lập bảng tóm tắt các đặc điểm ở động vật không xương sống
Đv đa bào bậc thấp; cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, đối xứng tỏa tròn.
Hình dạng cơ thể đa dạng (dẹp, hình ống, phân đốt) , cơ thể đối xứng 2 bên, đã phân biệt phần đầu – phần đuôi, mặt lưng – mặt bụng.
Cơ thể mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi (2 mảnh vỏ hoặc vỏ xoắn ốc), có điểm mắt.
Cấu tạo cơ thể gồm 3 phần (đầu, ngực, bụng); có cơ quan di chuyển (chân, cánh); cơ thể phân đốt, đối xứng 2 bên; có bộ xương ngoài bằng chitin; các đôi bàn chân có khớp động.
Vậy để phân biệt các nhóm động vật không xương sống, em có thể dựa vào đặc điểm nào?
Có thể mô tả các đặc điểm:
Kiểu đối xứng của cơ thể (tỏa tròn, hai bên,…)
Hình dạng cơ thể
Vỏ bọc cơ thể (vỏ đá vôi, vỏ chitin)
Môi trường sống
Cơ quan di chuyển (chân, cánh,…)
Xác định môi trường sống của các nhóm động vật không xương sống bằng các hoàn thành bảng sau:
Ruột khoang
Giun
Chân khớp
Thân mềm
Môi trường nước, trong đất hoặc cơ thể sinh vật
Môi trường nước
Môi trường nước, đất ẩm
Môi trường nước, đất, cạn, không khí, trên cơ thể sinh vật
Hoàn thành 2 phiếu học tập dạng bảng dưới đây mô tả đặc điểm một số động vật đại diện các ngành
Kết hợp SGK
Điền vào bảng dưới đây:
Các đại diện động vật không xương sống
PHIẾU HỌC TẬP
Cơ thể hình trụ, đối xứng tỏa tròn
Nhiều tua miệng
Thường có vách cương đá vôi
Sống dưới nước biển
Hạn chế di chuyển
Cơ thể chuông, đối xứng tỏa tròn
Thùy miệng kéo dài
Sống dưới nước biển
Di chuyển bằng cách tạo phản lực
Cơ thể hình trụ
Có tua miệng
Sống dưới nước ngọt
Di chuyển kiểu sâu đo, từ trái sang
Cơ thể dẹp
Thường hình lá hoặc kéo dà
Sống trong ruột vật chủ
Di chuyển xuống phần đuôi
Cơ thể hình ống dài thuôn ở 2 đầu, không phân đốt
Tiết diện ngang hình tròn
Cơ thể dài, phân đốt, có các đôi chi 2 bên
Sống trong đất
Điền vào bảng dưới đây:
Các đại diện động vật không xương sống
PHIẾU HỌC TẬP
Vỏ đá vôi, xoắn ốc
Có chân lẻ
Môi trường sống đa dạng
Hai vỏ đá vôi
Có chân lẻ
Môi trường nước, thay đổi theo nhiệt độ và độ mặn
Vỏ đá vôi tiêu giảm hoặc mất
Có chân phát triển thành 8 hoặc 10 tua miệng
Có chân bơi, chân bò
Thở bằng mang
Có 4 đôi chân
Thở bằng phổi và ống khí
Có 3 đôi chân
Thở bằng ống khí
Có cánh
Nhận xét về sự đa dạng của nhóm động vật không xương sống.
Nhận xét về sự đa dạng của nhóm động vật không xương sống.
Số lượng loài lớn (chiếm khoảng 80 – 90% số động vật).
Số lượng cá thể trong loài lớn.
Môi trường sống đa dạng: môi trường nước, môi trường cạn, trong lòng đất, không khí, trên cơ thể sinh vật khác,…
CÁM ƠN CÁC EM LẮNG NGHE
 






Các ý kiến mới nhất