Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Media1.flv DUC__TRANG.flv Thi_nghiem_hat_nay_mam_hut_khi_oxi_nha_cacbonic.flv 0.S-t_Va_M-t_S-_Kim_Lo-i_69.swf 0.Mot_so_thao_tac_co_ban_trong_thi_nghiem_Hoa_9_-_Tap_2flv.flv PHUONG_PHAP_TIM_CONG_THUC.flv FetdS.flv FetdO.flv DUNG_THU.swf Diphotpho_pentaoxit_tac_dung_voi_nuoc.flv 13.png NcAlS.flv Tinh_chat_o_xi.flv Dieu_che_khi_clo_trong_phong_thi_nghiem2.swf

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bài 22 khtn 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:07' 12-03-2022
    Dung lượng: 16.7 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Dựa vào đặc điểm nào sau đây của động vật giúp em phân biệt được động vật với thực vật
    单击此处添加标题
    ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
    ĐỘNG VẬT
    ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    Người ta phân biệt dựa vào xương cột sống.
    Động vật không xương sống chưa có xương sống để nâng đỡ cơ thể, dù 1 số nhóm có bộ xương ngoài tạo lớp áo giáp bảo vệ. Động vật có xương sống đã có xương sống để nâng đỡ cơ thể.
    Em hãy kể tên một số đại diện thuộc nhóm động vật không xương sống và có xương sống
    Đặc điểm chung của ĐV như thế nào?
    Nhóm động vật chưa có xương cột sống được gọi là động vật không xương sống bào gồm:
    Căn cứ vào xương cột sống, động vật được chia làm 2 nhóm
    Nhóm động vật đã có xương cột sống được gọi là động vật có xương sống bao gồm:
    Chiếm 95% các loài động vật
    Rất đa dạng về hình thái, kích thước, lối sống và có đặc điểm chung là cơ thể không xương sống.
    Bao gồm nhiều ngành:
    Ruột khoang,
    Các ngành Giun,
    Thân mềm,
    Chân khớp,….
    ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
    SỰ ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
    NGÀNH RUỘT KHOANG
    Một số loài có độc tính cao có thể gây tổn thương cho động vật và con người khi tiếp xúc.
    Con người có thể sử dụng sứa làm thức ăn nhưng một số loài gây ngứa cho con người khi tiếp xúc.
    Hình 22.1. Sơ đồ mô hình dạng đối xứng tỏa tròn của thủy tức (hình a), sứa (hình b)
    Nêu đặc điểm giúp em nhận biết được động vật ngành Ruột khoang
    Hãy mô tả hình dạng của hải quỳ và sứa
    Hải quỳ
    Thủy tức
    Sứa
    San hô
    RUỘT KHOANG
    Động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ.
    Đối xứng tỏa tròn, có nhiều tua miệng bắt mồi.
    Sống môi trường nước biển (số ít sống ở nước ngọt như thủy tức)
    Đại diện: thủy tức, sứa, san hô, hải quỳ,….
    Có thể làm thức ăn, làm nơi ẩn nấp cho ĐV khác, tạo cảnh quan môi trường biển. Tuy nhiên, một số loài gây hại cho người và ĐV.
    NGÀNH GIUN
    Nêu đặc điểm giúp em nhận biết được động vật ngành Ruột khoang
    GIUN
    Hình dạng cơ thể đa dạng (dẹp, hình ống, phân đốt).
    Cơ thể dài, đối xứng 2 bên; phân biệt đầu đuôi – lưng bụng.
    Sống môi trường đất ẩm, môi trường nước, động vật, thực vật hoặc tự do.
    Một số ngành: Giun dẹp (sán dây, sán lá gan,…) cơ thể dẹp & mềm; Giun tròn (giun kim, giun đũa,…) cơ thể hình ống, thuôn 2 đầu, không phân đốt; Giun đốt (giun đất, rươi,..) cơ thể dài, phân đốt, có các đôi cho bên.
    NGÀNH THÂN MỀM
    Nêu những đặc điểm hình thái của ba loài động vật có trong hình 22.4
    Mô tả một đại diện Thân mềm mà em ấn tượng nhất.
    Ốc sên: có vỏ ngoài bằng đá vôi hình xoắn ốc, bò chậm chạp, sống nơi ẩm ướt.
    Mực: không có vỏ bọc cơ thể (vỏ cơ thể bị tiêu giảm), bơi nhanh về phía trước, có túi mực để tự vệ, sống ở biển.
    THÂN MỀM
    Cơ thể mềm, không phân đốt thường có vỏ đá vôi bao bọc (2 mảnh vỏ hoặc vỏ xoắn ốc), xuất hiện điểm mắt.
    Có số lượng loài lớn, khác nhau về hình dạng, kích thước và môi trường sống.
    Đại diện: trai, ốc, hến, sò, mực, bạch tuộc,….
    Nhiều loài có lợi làm thức ăn, làm sạch nước. Nhưng cũng 1 số loài gây hại cây trồng như ốc sên.
    Hãy gọi tên các động vật trong hình 22.5 và nêu vai trò cùa các động vật
    Hình 22.5. Một số động vật thuộc ngành Thân mềm
    NGÀNH CHÂN KHỚP
    Gọi tên các động vật trong hình 22.6, mô tả đặc điểm hình thái, nêu ích lợi và tác hại của chúng
    Hình 22.6. Một số động vật thuộc ngành Chân khớp
    Nêu nhưng đặc điểm giúp em nhận biết được động vật ngành chân khớp
    NGÀNH CHÂN KHỚP
    Nhận biết tên các động vât thuộc ngành Chân khớp trong hình 22.7 (gợi ý tên của các động vật: ve bò, ong, mọt ám, ve sáu, bọ ngựa, ruổi).
    Hình 22.7. Một số động vật thuộc ngành Chân khớp
    Lập bảng tóm tắt các đặc điểm ở động vật không xương sống
    Đv đa bào bậc thấp; cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, đối xứng tỏa tròn.
    Hình dạng cơ thể đa dạng (dẹp, hình ống, phân đốt) , cơ thể đối xứng 2 bên, đã phân biệt phần đầu – phần đuôi, mặt lưng – mặt bụng.
    Cơ thể mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi (2 mảnh vỏ hoặc vỏ xoắn ốc), có điểm mắt.
    Cấu tạo cơ thể gồm 3 phần (đầu, ngực, bụng); có cơ quan di chuyển (chân, cánh); cơ thể phân đốt, đối xứng 2 bên; có bộ xương ngoài bằng chitin; các đôi bàn chân có khớp động.
    Vậy để phân biệt các nhóm động vật không xương sống, em có thể dựa vào đặc điểm nào?
    Có thể mô tả các đặc điểm:
    Kiểu đối xứng của cơ thể (tỏa tròn, hai bên,…)
    Hình dạng cơ thể
    Vỏ bọc cơ thể (vỏ đá vôi, vỏ chitin)
    Môi trường sống
    Cơ quan di chuyển (chân, cánh,…)
    Xác định môi trường sống của các nhóm động vật không xương sống bằng các hoàn thành bảng sau:
    Ruột khoang
    Giun
    Chân khớp
    Thân mềm
    Môi trường nước, trong đất hoặc cơ thể sinh vật
    Môi trường nước
    Môi trường nước, đất ẩm
    Môi trường nước, đất, cạn, không khí, trên cơ thể sinh vật
    Hoàn thành 2 phiếu học tập dạng bảng dưới đây mô tả đặc điểm một số động vật đại diện các ngành
    Kết hợp SGK
    Điền vào bảng dưới đây:
    Các đại diện động vật không xương sống
    PHIẾU HỌC TẬP
    Cơ thể hình trụ, đối xứng tỏa tròn
    Nhiều tua miệng
    Thường có vách cương đá vôi
    Sống dưới nước biển
    Hạn chế di chuyển
    Cơ thể chuông, đối xứng tỏa tròn
    Thùy miệng kéo dài
    Sống dưới nước biển
    Di chuyển bằng cách tạo phản lực
    Cơ thể hình trụ
    Có tua miệng
    Sống dưới nước ngọt
    Di chuyển kiểu sâu đo, từ trái sang
    Cơ thể dẹp
    Thường hình lá hoặc kéo dà
    Sống trong ruột vật chủ
    Di chuyển xuống phần đuôi
    Cơ thể hình ống dài thuôn ở 2 đầu, không phân đốt
    Tiết diện ngang hình tròn
    Cơ thể dài, phân đốt, có các đôi chi 2 bên
    Sống trong đất
    Điền vào bảng dưới đây:
    Các đại diện động vật không xương sống
    PHIẾU HỌC TẬP
    Vỏ đá vôi, xoắn ốc
    Có chân lẻ
    Môi trường sống đa dạng
    Hai vỏ đá vôi
    Có chân lẻ
    Môi trường nước, thay đổi theo nhiệt độ và độ mặn
    Vỏ đá vôi tiêu giảm hoặc mất
    Có chân phát triển thành 8 hoặc 10 tua miệng
    Có chân bơi, chân bò
    Thở bằng mang
    Có 4 đôi chân
    Thở bằng phổi và ống khí
    Có 3 đôi chân
    Thở bằng ống khí
    Có cánh
    Nhận xét về sự đa dạng của nhóm động vật không xương sống.
    Nhận xét về sự đa dạng của nhóm động vật không xương sống.
    Số lượng loài lớn (chiếm khoảng 80 – 90% số động vật).
    Số lượng cá thể trong loài lớn.
    Môi trường sống đa dạng: môi trường nước, môi trường cạn, trong lòng đất, không khí, trên cơ thể sinh vật khác,…
    CÁM ƠN CÁC EM LẮNG NGHE
     
    Gửi ý kiến