Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Media1.flv DUC__TRANG.flv Thi_nghiem_hat_nay_mam_hut_khi_oxi_nha_cacbonic.flv 0.S-t_Va_M-t_S-_Kim_Lo-i_69.swf 0.Mot_so_thao_tac_co_ban_trong_thi_nghiem_Hoa_9_-_Tap_2flv.flv PHUONG_PHAP_TIM_CONG_THUC.flv FetdS.flv FetdO.flv DUNG_THU.swf Diphotpho_pentaoxit_tac_dung_voi_nuoc.flv 13.png NcAlS.flv Tinh_chat_o_xi.flv Dieu_che_khi_clo_trong_phong_thi_nghiem2.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KHTN-6-BÀI 29(TIẾT 2)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:37' 09-03-2023
    Dung lượng: 4.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
    Ở SINH VẬT
    Môn học: Khoa học tự nhiên lớp 7
    Thời gian thực hiện: Tiết 2

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Nêu được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
    sinh vật (nhân tố nhiệt độ, ánh sáng, nước, dinh dưỡng).
    - Trình bày được một số ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong thực tiễn (ví
    dụ điều hoà sinh trưởng và phát triển ở sinh vật bằng sử dụng chất kính thích hoặc
    điều khiển yếu tố môi trường).
    - Vận dụng được những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển sinh vật giải
    thích một số hiện tượng thực tiễn (chế độ dinh dưỡng giàu canxi của độ tuổi đang
    phát triển, hay lượng thức ăn của vật nuôi vào mùa đông hoặc con non được tăng
    lên ).
    2. Về năng lực
    a) Năng lực chung
    - Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng
    đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
    - Giao tiếp và hợp tác:Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
    của GV trong khi thảo luận về các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát
    triển ở sinh vật, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày
    được báo cáo.
    b) Năng lực khoa học tự nhiên
    - Nhận thức khoa học tự nhiên:
    Nêu được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
    sinh vật (nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng).
    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về các nhân tố ảnh
    hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật vào thực tiễn chăm sóc sức khỏe
    và sản xuất.
    3. Về phẩm chất
    - Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động học tập, hoạt động nhóm phù hợp với
    khả năng của bản thân.
    - Trung thực: Trung thực trong báo cáo kết quả các hoạt động học tập, đánh
    giá.
    - Trách nhiệm: Sử dụng hợp lí thời gian học tập; Có ý thức vận dụng kiến thức
    vào thực tiễn.

    2
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Các hình ảnh theo sách giáo khoa và hình ảnh minh họa.
    - Ti vi, bảng nhóm;
    - Phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
    - Dạy học hợp tác.
    - Trực quan kết hợp vấn đáp.
    - Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, mảnh ghép, động não.
    B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
    Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
    a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để
    học sinh biết được sự biến đổi của cơ thể sinh vật theo thời gian.
    b) Nội dung: Thực hiên trò chơi: “Nhân tố bí ẩn”
    - Luật chơi:
    Lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm lần lượt chọn 1 mảnh ghép. Mỗi mảnh ghép
    ứng với một câu hỏi và khi trả lời đúng câu hỏi này, mảnh ghép sẽ mở ra một nhân
    tố bí ẩn. Nhân tố này sẽ là tên của đội nhóm và theo nhóm đó đến cuối trò chơi.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    Câu 1: Theo các em GẤU và SÓC thường ngủ đông vì mùa đông có đặc điểm gì?

     Mùa đông LẠNH.
     CHÚC MỪNG NHÓM ĐÃ NHẬN ĐƯỢC NHÂN TỐ: Nhiệt độ
    Câu 2: Vì sao khi trồng cây trong nhà người ta thường đặt chậu cây ở gần cửa sổ?

    3
     Vì có nhiều ánh sáng
     CHÚC MỪNG NHÓM ĐÃ NHẬN ĐƯỢC NHÂN TỐ: Ánh sáng
    Câu 3: Hình ảnh sau nói lên điều gì?

     Cây trồng sẽ sinh trưởng và phát triển tốt nếu được chăm sóc và tưới NƯỚC đầy
    đủ
     CHÚC MỪNG NHÓM ĐÃ NHẬN ĐƯỢC NHÂN TỐ: Nước
    Câu 4: Hai bạn cún bạn thiếu... bạn thừa .... dấu (....) là gì ?

     Bạn gầy thiếu và bạn mập thứa chất dinh dưỡng .
     CHÚC MỪNG NHÓM ĐÃ NHẬN ĐƯỢC NHÂN TỐ: Dinh dưỡng
    - Qua các minh hoa trên, theo các em có những yếu tố cơ bản nào ảnh hưởng đến sự
    sinh trưởng và phát triển của sinh vật?






    Nhiệt độ
    Ánh sáng
    Nước
    Dinh dưỡng

    4
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    - Thực hiên trò chơi: “Nhân tố bí ẩn”
    - Luật chơi:
    Lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm lần lượt chọn 1 Học sinh quan sát hình và trả
    mảnh ghép. Mỗi mảnh ghép ứng với một câu hỏi lời các câu hỏi của giáo viên
    và khi trả lời đúng câu hỏi này, mảnh ghép sẽ mở đưa ra.
    ra một nhân tố bí ẩn. Nhân tố này sẽ là tên của đội
    nhóm và theo nhóm đó đến cuối trò chơi.
    Giao nhiệm vụ: cá nhân học sinh phân tích hình Nhận nhiệm vụ
    ảnh trực quan, trả lời câu hỏi.
    Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
    Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

    Cá nhân học sinh quan sát
    hình, khai thác thông tin,
    thực hiện nhiệm vụ.

    Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
    Sinh trưởng và phát triển là những đặc trưng cơ bản
    của cơ thể sống. Ngoài đặc điểm của loài có những
    nhân tố cơ bản nào ảnh hưởng đến sinh trưởng và
    phát triển ở sinh vật? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
    trong phần II – bài 29 nhé!
    Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và
    phát triển ở sinh vật (20 phút)
    a) Mục tiêu: Tìm hiểu các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
    triển của sinh vật (nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng).
    b) Nội dung: Thực hiện trò chơi: “Vượt chướng ngại vật”.
    Luật chơi: Các nhóm cùng thảo luận để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
    tìm hiểu về nhân tố của nhóm mình. Sau khi thảo luận, các nhóm sẽ đại diện trình
    bày nội dung tìm hiểu của mình để vượt qua chướng ngại vật. Cô sẽ chấm điểm
    từng nhóm theo thang điểm 10.

    c) Sản phẩm: Phiếu học tập HS

    5

    Phiếu học tập 1
    Câu 1: Nêu ảnh hưởng của chất dinh dưỡng đối với sự sinh trưởng và phát triển
    của sinh vật?
    Chất dinh dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát
    triển của sinh vật.
    Vì: Cơ thể thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến tốc độ sinh
    trưởng và phát triển của sinh vật qua các giai đoạn.
    Câu 2: Lấy một ví dụ về biểu hiện của sinh vật khi thiếu hoặc thừa chất dinh
    dưỡng?
    Một ví dụ về biểu hiện của thực vật, động vật khi thiếu và thừa chất dinh
    dưỡng.
    Ở người, thừa chất có thể dấn đến thừa cân, béo phì và nhiều bệnh nguy hiểm
    khác.
    Phiếu học tập 2
    Câu 1: Vì sao nước có vai trò quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển của
    sinh vật?
    Nước cần cho các sinh vật sinh trưởng và phát triển. Thiếu nước các loài sinh vật
    sẽ phát triển chậm hoặc bị chết. Nước tác động khác nhau lên các giai đoạn sinh
    trưởng và phát triển của sinh vật.
    Câu 2: Lấy ví dụ về ảnh hưởng của nước đến sinh trưởng và phát triển của một số
    sinh vật ở địa phương em.
    Ví dụ:
    o Khi trồng rau cải, nếu gặp mưa nhiều cây rau sẽ bị thối, nhũn.
    Phiếu học tập 3
    Câu 1: Nêu ảnh hưởng của nhiệt độ đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh
    vật ?
    Mỗi loài sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt trong một điều kiện nhiệt độ thích
    hợp. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp sẽ làm chậm quá trình sinh trưởng và phát
    triển của sinh vật hoặc làm chết sinh vật.
    Câu 2: Lấy 1 ví dụ về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng và phát triển của
    một số sinh vật ở địa phương em.

    6
    Một ví dụ minh hoạ về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với thực vật và động vật:
    o Hoa cúc, lay ơn, đào,… sẽ sinh trưởng mạnh và nở sớm trong điều kiện khí
    hậu nắng ấm.
    Phiếu học tập 4
    Câu 1: Nêu ảnh hưởng của ánh sáng đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh
    vật ?
    Thời gian chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian và tốc độ sinh
    trưởng, phát triển của cả động vật và thực vật.
    Câu 2: Lấy 1 ví dụ về ảnh hưởng của ánh sáng đến sinh trưởng và phát triển của
    một số sinh vật ở địa phương em.
    Mùa hè, mùa xuân thời gian chiếu sáng dài là thời gian sinh sản nhiều của loài
    chim.
    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Giao nhiệm vụ:
    HS nhận nhiệm vụ.
    - Thực hiện trò chơi: “Vượt chướng ngại vật”
    - Luật chơi
    Các nhóm cùng thảo luận để trả lời các câu hỏi trong
    phiếu học tập tìm hiểu về nhân tố của nhóm mình. Sau
    khi thảo luận, các nhóm sẽ đại diện trình bày nội dung
    tìm hiểu của mình để vượt qua chướng ngại vật. Cô sẽ
    chấm điểm từng nhóm theo thang điểm 100.
    Nhóm 1: phiếu học tập số 1.
    Nhóm 2: phiếu học tập số 2.
    Nhóm 3: phiếu học tập số 3.
    Nhóm 4: phiếu học tập số 4.
    Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
    - Hoạt động cá nhân tự tìm hiểu về 4 nhân tố chủ yếu
    ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
    - Nhóm chuyên gia nhận phiếu học tập để nghiên cứu
    chuyên sâu.
    GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
    Nhóm chuyên gia báo cáo, cá nhân nêu câu hỏi chất vấn cho

    Phân công nhiệm vụ
    và nghiên cứu tài
    liệu, phân tích tranh
    hình
    thực
    hiện
    nhiệm vụ.

    7
    chuyên gia.
    GV chốt kiến thức liên quan sau báo cáo của mỗi nhóm
    chuyên gia.
    Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập (8 phút)
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tế trong chăm sóc sức khỏe chăn
    nuôi hay sản xuất.
    b) Nội dung: Thực hiện trò chơi: “Tăng tốc”
    - Luật chơi: Các nhóm cùng thảo luận để viết các đáp án cho câu hỏi. Số đáp
    án đúng sẽ tương ứng với số điểm mà đội có được.
    ? Hãy kể tên một số biện pháp điều khiển các nhân tố ảnh hưởng đến sinh
    trưởng và phát triển của con người, vật nuôi, cây trồng nhằm tăng sức khỏe, năng
    suất mà em biết?
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Đáp án trò chơi tăng tốc
    Hãy kể tên một số biện pháp điều khiển các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
    và phát triển của con người, vật nuôi, cây trồng mà em biết?
    + Uống đủ nước vào mùa hanh khô hay nắng nóng.
    + Chế độ dinh dưỡng phù hợp độ tuổi cân nặng và tình trạng sức khỏe mỗi
    người.
    + Bón phân, cắt cành để kích thích cây nở hoa
    + Tăng nguồn nhiệt bằng cách dùng đèn sợi đốt để giúp trứng gà nhanh nở.
    + Ở các vùng khí hậu lạnh, các loài rau, củ nhiệt đới được trồng trong nhà
    kính để đảm bảo nhiệt
    + Dùng đèn led, nước ấm để kích thích hoa nở....
    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV
    Giao nhiệm vụ:
    Các nhóm liệt kê các biện pháp vào phiếu học tập
    Báo cáo kết quả:
    - Các nhóm trao đổi chéo phiếu học tập

    Hoạt động của HS

    Trao đổi chấm chéo
    sản phẩm học của
    nhóm bạn
    Tổng kết:
    HS ghi nhớ kiến
    Sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật chịu ảnh hưởng thức
    của nhiều nhân tố như đặc điểm loài, nhiệt độ, ánh sáng,
    - GV hỗ trợ khi có thắc mắc của giám khảo.

    8
    nước, chất dinh dưỡng…
    Các yếu tố này tác động tổng hợp lên sự sinh trưởng và
    phát triển của sinh vật.
    Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (7 phút)
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giải thích các vấn đề thực tế.
    b) Nội dung: Thực hiện trò chơi: “Về đích”
    Luật chơi: Có 1 câu hỏi nếu đúng + 10 điểm. Nhóm có quyền đặt ngôi sao hi
    vọng. Trả lời đúng được gấp đôi số điểm hiện có. Trả lời sai trừ ½ số điểm hiện có
    Lấy một số ví dụ loài cây đổi màu và rụng lá khi mùa đông đến ? Giải thích?
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Giao nhiệm vụ:
    - Thực hiện trò chơi: “Về đích”
    - Luật chơi: Có 1 câu hỏi nếu đúng + 10 điểm. Nhóm có
    quyền đặt ngôi sao hi vọng. Trả lời đúng được gấp đôi số
    điểm hiện có. Trả lời sai trừ ½ số điểm hiện có

    HS nhận nhiệm vụ.

    Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
    - Cá nhân học sinh vận dụng kiến thức đã học giải quyết
    các vấn đề giáo viên đặt ra.

    Cá nhân học sinh
    độc lập thực hiện
    nhiệm vụ.

    Báo cáo kết quả:
    - Gọi đại diện một số HS báo cáo kết quả.
    - Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.

    - Đại diện 1 số HS
    trình bày kết quả,
    các HS khác nhận

    9
    - Giáo viên khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức đã
    học vào thực tiễn cuộc sống.

    xét, bổ sung.

    Hoạt động 5: Tổng kết-Dặn dò (5 phút)
    Giáo viên tổng kết điểm, trao thưởng và nhận xét các mức độ hoạt động và kỹ
    năng của học sinh.
    Giáo viên dặn dò và định hướng tự học và tìm tòi mở rộng
     
    Gửi ý kiến