Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
HSG TỈNH SINH HỌC -HÀ TĨNH 24-25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:46' 17-11-2025
Dung lượng: 656.4 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:46' 17-11-2025
Dung lượng: 656.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian làm bài: 120 phút
(Đề thi có 2 phần, gồm 8 trang)
PHẦN I. PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời 13 câu hỏi (trong đó câu 1 đến câu 12 thí sinh chỉ chọn một phương án A, B, C
hoặc D; câu 13 thí sinh trả lời Đúng hoặc Sai).
Câu 1. Công suất của một đầu máy xe lửa là 2,5.106 W. Công mà đầu máy xe lửa đó sinh ra trong
thời gian 30 phút là
A. 75.106 J.
B. 15.107 J.
C. 45.108 J.
D. 45.107 J.
Câu 2. Một quả cam rơi từ trên cành cây xuống đất, trong thời gian rơi
A. động năng của nó không đổi.
B. thế năng của nó không đổi.
C. động năng giảm còn thế năng tăng.
D. động năng tăng còn thế năng giảm.
Câu 3. Tốc độ của một ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không và trong thủy tinh crown lần lượt là
300 km/s và 197 km/s. Chiết suất của thủy tinh crown đối với ánh sáng này là
A. 1,52.
B. 0,66.
C. 3,00.
D. 1,97.
Câu 4. Chiếu tia sáng từ không khí vào nước theo phương xiên góc với mặt phân cách thì
A. tia sáng truyền thẳng.
B. góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
C. góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
D. có thể xảy ra phản xạ toàn phần.
Câu 5. Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A. NaHCO3.
B. K2CO3.
C. C2H4O2.
D. H2CO3.
Câu 6. Ấm đun nước lâu ngày thường có cặn bám ở đáy (thành phần chính là CaCO3, MgCO3).
Chất được dùng để hòa tan cặn đó là
A. giấm ăn.
B. nước vôi.
C. nước.
D. dầu ăn.
Câu 7. Ethylic alcohol được điều chế bằng phản ứng trực tiếp từ hợp chất nào sau đây?
A. Tinh bột.
B. Cellulose.
C. Glucose.
D. Methane.
Câu 8. Polyethylen được điều chế bằng phản ứng trực tiếp từ hợp chất nào sau đây?
A. Ethane.
B. Ethylen.
C. Propylen.
D. Propane.
Câu 9. Vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là
A. RNA.
B. DNA.
C. Nucleotide.
D. Polypeptide.
Câu 10. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có kiểu gene aa chiếm tỉ lệ 25%?
A. aa × aa.
B. AA × Aa.
C. Aa × Aa.
D. Aa × aa.
Câu 11. Trong quá trình tái bản DNA, nucleotide Guanine của môi trường nội bào liên kết bổ sung
với nucleotide nào của mạch làm khuôn?
A. Thymine.
B. Cytosine.
C. Guanine.
D. Adenine.
Câu 12. Một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) lưỡng bội (2n = 8 ), gồm 4 cặp NST tương
đồng được kí hiệu (Mm), (Nn), (Pp) và (Qq). NST nào sau đây có cùng hình thái, kích thước và trình tự
sắp xếp các gene với NST Q?
A. M.
B. n.
C. q.
D. p.
Câu 13. Bạn Quân 13 tuổi, nặng 45 kg. Bạn Quân có thói quen mỗi ngày thường uống một cốc cà
phê đá xay và hai cốc cola không đường cho người ăn kiêng. Biết rằng, lượng caffeine trong một cốc cà
phê đá xay là 80 mg, trong một cốc cola không đường là 45 mg; lượng caffeine tiêu thụ trong một ngày
cho trẻ em theo khuyến cáo của cơ quan chức năng tối đa bằng số cân nặng x 2,5 mg.
Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a) Sau khi uống cà phê đá xay vào, cơ thể người thu nhiệt.
b) Sử dụng nhiều caffeine có thể gây đau đầu, nhịp tim tăng, khó ngủ.
c) Lượng caffeine trong một ngày tối đa mà trẻ em nặng 45 kg có thể dùng theo khuyến cáo của
cơ quan chức năng là 120,5 mg.
d) Bạn Quân đã sử dụng quá mức lượng caffeine trong một ngày cho trẻ em theo khuyến cáo của
cơ quan chức năng.
Trang 1/8
PHẦN II. PHẦN TỰ CHỌN (16,0 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn 1 trong 3 phần A hoặc B hoặc C.
A. Năng lượng và sự biến đổi
Câu 1. (3,0 điểm)
1. Một vật chuyển động có đồ thị quãng đường - thời gian như
hình A.1.
a) Tính tốc độ trung bình của vật trong thời gian chuyển động
trên đồ thị.
b) Xác định tỉ số tốc độ chuyển động của vật trong giai đoạn (1)
và giai đoạn (3).
2. Trò chơi Team Building với luật chơi như sau: Người chơi thứ
nhất của đội chơi xuất phát từ điểm M chạy tới đường đặt bóng
N
PQ để nhặt bóng rồi mang về đích tại N, khi người chơi thứ
nhất đến N thì người chơi tiếp theo mới tiếp tục được xuất
phát từ M và lặp lại quá trình như người thứ nhất cho tới khi M
hết thời gian quy định. Điểm M cách đường đặt bóng một
khoảng MP = 4 m; điểm N cách đường đặt bóng một khoảng
NQ = 8 m; khoảng cách PQ = 16 m (hình A.2). Biết từ M tới
J
Q
bất kì điểm nào trên đường PQ cũng đều có thể nhặt được P
Hình A.2
bóng. Coi các thành viên trong đội chơi chạy với tốc độ
không đổi và như nhau.
a) Để đội chơi đạt được thành tích cao nhất thì người chơi phải di chuyển theo đường đi nào?
Chiều dài quãng đường ấy là bao nhiêu?
b) Giả sử người chơi chạy với tốc độ v = 3 m/s. Bỏ qua thời gian nhặt và thả bóng. Biết số lượng
bóng không giới hạn và tổng thời gian của mỗi đội chơi là 3 phút. Tính số bóng tối đa mà một đội chơi
có thể mang về đích.
Câu 2. (2,5 điểm)
Một khối trụ đặc đồng chất có tiết diện S, chiều cao L làm bằng chất F(N)
có trọng lượng riêng d. Khi thả khối trụ cân bằng thẳng đứng trong một
10
cốc nước hình trụ có tiết diện trong là S0 = 5S thì 80% khối trụ bị ngập
trong nước. Biết trọng lượng riêng của nước là dn = 10000 N/m3.
1. Tính trọng lượng riêng d của chất làm khối trụ.
2. Người ta kéo từ từ khối trụ theo phương thẳng đứng ra khỏi cốc
O 16
x(cm)
nước bằng lực F. Biết đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực F vào quãng
Hình A.3
đường dịch chuyển x của khối trụ như hình A.3. Tìm chiều cao L của khối
trụ và tiết diện S0 của cốc nước.
Câu 3. (3,0 điểm): Thực hành đo khối lượng riêng
Cho các dụng cụ và vật liệu sau đây:
- 02 bình chứa hai chất lỏng khác nhau chưa biết khối lượng riêng.
- 01 thước đo chiều dài.
- 01 thanh thẳng, cứng khối lượng không đáng kể.
- 02 quả nặng có khối lượng bằng nhau.
- Giá đỡ có khớp nối để làm điểm tựa cho thanh thẳng, cứng.
- Dây nối nhẹ.
Trang 2/8
1. Trình bày phương án thí nghiệm xác định tỉ số khối lượng riêng của hai chất lỏng trên.
2. Từ thí nghiệm này, nêu cách có thể xác định khối lượng riêng của một chất lỏng bất kì.
Câu 4. (3,5 điểm)
Một xe tải có khối lượng 4 tấn, chuyển động thẳng đều đi lên một con dốc thẳng, dài 1,2 km
với lực kéo của động cơ là 9000 N. Khi xe chuyển động thẳng đều xuống con dốc đó thì lực kéo của
động cơ chỉ là 1500 N. Cho rằng: Lực ma sát như nhau cả khi xe đi lên dốc và xuống dốc; khi xe
chuyển động thẳng đều thì công của các lực làm xe chuyển động bằng công của các lực cản trở
chuyển động.
1. Tính độ cao con dốc.
2. Biết thời gian xe lên dốc nhiều hơn thời gian xe xuống dốc là 2,4 phút, công suất động cơ khi
lên dốc bằng 4 lần công suất khi xuống dốc. Tính tốc độ lên dốc và xuống dốc của xe.
Câu 5. (4,0 điểm)
1. Một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác đều ABC và chiết suất của lăng kính là n. Khi chiếu
̂
tia sáng đơn sắc tới mặt AB với góc tới i = 45o thì tia ló ở mặt BC có góc ló là i' = i. Tính góc lệch D
giữa tia ló và tia tới.
2. Một lăng kính khác có tiết diện thẳng là tam giác ABC cân tại A, chiết suất n, đặt trong không
khí. Một tia sáng đơn sắc được chiếu vuông góc tới mặt bên AB. Sau hai lần phản xạ toàn phần trên hai
mặt bên AC và AB, tia sáng ló ra khỏi đáy BC theo phương vuông góc với BC.
a) Vẽ đường truyền tia sáng. Tính giá trị của góc chiết quang A.
b) Tìm điều kiện mà chiết suất n của lăng kính phải thoả mãn.
B. Chất và sự biến đổi của chất
Biết:
- Số hiệu nguyên tử một số nguyên tố: O=8; F=9; Ne=10; Na=11; Mg=12; Al=13; S=16;
Cl=17; Ca=20; Cu=29.
- Khối lượng nguyên tử các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; Na=23; Mg=24; Si=28; P=31;
S=32; Cl =35,5; Ca=40; Fe=56.
Câu 1. (2,0 điểm)
Cho sơ đồ cấu tạo lớp vỏ của các nguyên tử A, B, C, D, E như sau:
a) Hãy chỉ ra các nguyên tử thỏa mãn đặc điểm sau: (Mỗi nguyên tử có thể được nhắc đến 1 lần,
nhiều lần hoặc không nhắc đến lần nào)
Đặc điểm
Nguyên tử
Là khí hiếm.
Chỉ có hóa trị I.
Tạo được ion bền với một đơn vị điện tích âm duy nhất.
Tổng số hạt mang điện tích là 26.
Ở nhóm VI của bảng tuần hoàn các nguyên tố.
Trang 3/8
b) Hoàn thành các thông tin trong bảng sau:
Công thức
Liên kết hóa học trong phân tử
Hợp chất
phân tử
(ion, cộng hóa trị)
X (tạo bởi các nguyên tử C và D)
Y (tạo bởi các nguyên tử A và C)
Câu 2. (2,0 điểm)
a) Khi nung đá vôi để sản xuất vôi sống người ta thường đập nhỏ đá vôi trước khi cho vào lò nung.
b) Để bảo quản thịt, cá một cách đơn giản người ta thường ướp muối.
c) Mẫu than đang nóng đỏ sẽ bùng cháy khi cho vào bình chứa đầy khí O2.
d) Khi thực hiện phản ứng giữa bột aluminium (Al) với iodine (I2) người ta thường cho vào hỗn
hợp vài giọt nước.
Hãy cho biết các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong các cách làm trên? Giải thích.
Câu 3. (2,0 điểm)
Sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây mưa acid. Nó là chất phát thải chủ yếu từ các quá
trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch như than đá, xăng, dầu,… Một nhà máy nhiệt điện khi vận hành
trong một thời gian đã đốt cháy hết 1000 tấn than đá (chứa 0,48% khối lượng sulfur, phần còn lại không
chứa hợp chất của sulfur) và phát thải vào không khí m (kg) khí SO2. Giả thiết toàn bộ sulfur trong than
đá chuyển hóa thành SO2.
a) Em hãy nêu các tác hại của mưa acid và biện pháp giảm hiện tượng mưa acid.
b) Tính giá trị của m.
c) Nếu có 1,0% lượng SO2 thoát ra khi đốt cháy hết 1000 tấn than đá từ nhà máy trên đi vào khí
quyển bị oxi hóa và gặp nước mưa chuyển hóa thành sulfuric acid thì thu được p (kg) sulfuric acid. Viết
phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính p.
Câu 4. (2,0 điểm)
Hợp chất Q tạo bởi 2 nguyên tố X, Y. Trong một phân tử Q có tổng số hạt proton, electron, neutron
bằng 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện trong
một nguyên tử Y bằng 36,96% tổng số hạt mang điện trong phân tử Q. Biết X là kim loại thuộc nhóm A
trong bảng tuần hoàn.
a) Xác định vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố X, Y trong bảng tuần hoàn.
b) Xác định nguyên tố X, Y. Viết công thức phân tử oxide có hóa trị cao nhất của X và Y.
Câu 5. (2,0 điểm)
Sơ đồ sau mô tả phản ứng cracking alkane trong công nghiệp chế biến dầu mỏ, tạo hỗn hợp các
alkane và alkene đều có mạch carbon ngắn hơn alkane ban đầu.
Cho một lượng decane (C10H22) đi qua bột xúc tác rắn và đun nóng ở nhiệt độ cao, xảy ra phản ứng:
Trong đó: X1 là alkane khi tác dụng với khí Cl2 (ánh sáng khuyếch tán) tối đa tạo 3 sản phẩm thế
chỉ chứa 1 nguyên tử chlorine trong phân tử; X2 là alkene; X1, X2, decane đều có mạch carbon không
phân nhánh.
a) Hãy giải thích vì sao phải rút ống dẫn khí ra khỏi nước ngay sau khi quá trình gia nhiệt dừng lại.
b) Viết công thức cấu tạo thu gọn có thể có của X1, X2.
Trang 4/8
Câu 6. (2,0 điểm)
Protein đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ thể sinh vật. Protein bị thay đổi tính chất dưới
tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ.
a) Từ lòng trắng trứng, dung dịch HCl 1M, 4 ống nghiệm, đèn cồn, các dụng cụ cần thiết, em hãy
trình bày cách tiến hành thí nghiệm xác định các tính chất của protein và nhận xét hiện tượng xảy ra (nếu
có) trong các thí nghiệm.
b) Trình bày phương pháp đơn giản để phân biệt vải làm bằng tơ tằm với vải làm bằng sợi bông.
c) Một đoạn mạch protein có cấu tạo như sau:
… – HN – CH (CH3) – CO – NH – CH2 – CO – NH – CH(COOH) – (CH2)4 – CO – …
Hãy viết công thức cấu tạo thu gọn của các amino acid thu được khi thủy phân hoàn toàn đoạn
mạch protein này.
Câu 7. (2,0 điểm)
Nguyên liệu chính để sản xuất thủy tinh là đá vôi (CaCO3), soda (Na2CO3) và cát mịn (SiO2). Khi
nung chảy hỗn hợp các chất này, thu được thủy tinh dạng lỏng. Từ thủy tinh lỏng, bằng các cách khác
nhau (thổi, đúc khuôn, …) để tạo ra các sản phẩm có hình dạng mong muốn.
Khi phân tích định lượng một loại thủy tinh (T), người ta thu được thành phần theo khối lượng các
nguyên tố như sau: 9,62% Na; 46,86% O; còn lại là hai nguyên tố calcium (Ca) và silicon (Si).
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong quá trình nung chảy hỗn hợp.
b) Xác định công thức hóa học của thủy tinh T.
Câu 8. (2,0 điểm)
Ba hợp chất X, Y, Z cùng có thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố như sau:
40,00%C; 6,67%H và 53,33%O. Bằng phương pháp vật lý thích hợp người ta xác định được khối lượng
phân tử của chúng đều bé hơn 92 (amu). Biết MX < MY < MZ.
a) Xác định công thức phân tử của X, Y và Z.
b) Chất X tác dụng với H2, thu được hợp chất alcohol X1. Trong công nghiệp hiện đại, người ta
điều chế acetic acid từ phản ứng của hợp chất X1 với khí CO. Viết phương trình hóa học của phản ứng
tạo X1 và phản ứng tạo acetic acid. Các điều kiện phản ứng có đủ.
c) Hợp chất Y tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với sodium (Na). Viết
công thức cấu tạo của Y.
d) Phân tử Z có hai đồng phân Z1 và Z2 thỏa mãn:
- Cả hai chất đều tác dụng được với NaHCO3, giải phóng khí.
- 1 mol Z1 hoặc 1 mol Z2 tác dụng với sodium (dư), tối đa đều thu được 1 mol H2.
- Khi đun nóng với dung dịch H2SO4, chất Z1 và Z2 xảy ra các phản ứng (đã ghi hệ số phương trình
phản ứng) theo sơ đồ:
Biết rằng phân tử chất A dạng mạch hở, làm nhạt màu dung dịch bromine trong CCl4; phân tử chất
B có 1 vòng 6 cạnh, chứa 2 nhóm ester.
Từ các dữ kiện trên hãy lập luận để xác định công thức cấu tạo đúng của Z1, Z2, A và B.
Trang 5/8
C. Vật sống
Câu 1. (3,0 điểm)
1. Hình C.1 là sơ đồ hệ tuần hoàn ở người. Hình C.2
là kết quả thu được khi đo huyết áp, nhịp tim của một người
bình thường bằng huyết áp kế điện tử.
a) Xác định tên gọi của các bộ phận được đánh số
trong hình C.1.
b) Các con số 118, 78, 70 hiển thị trên máy đo huyết
áp ở hình C.2 biểu thị chỉ số sinh lí nào về tuần hoàn máu?
c) Một người có chế độ ăn giàu cholesterol dẫn đến
xuất hiện các mảng bám trong thành của cấu trúc 4 (hình
C.1). Khi đo huyết áp, nhịp tim của người này bằng huyết
Hình C.1
áp kế điện tử như hình C.2 thì các chỉ số sinh lí về tuần
hoàn máu xu hướng sẽ thay đổi như thế nào (cao hơn, thấp hơn hay
tương đương) so với các chỉ số trong hình C.2? Giải thích.
2. Hình C.3 thể hiện hoạt động hô hấp hít vào, thở ra ở người.
Dựa vào hình C.3 hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Trong 2 hoạt động hô hấp (I và II), hoạt động nào là hít
vào, hoạt động nào là thở ra?
b) Thể tích lồng ngực thay đổi như thế nào trong hoạt động
hô hấp I và hoạt động hô hấp II?
c) Sau khi thực hiện hoạt động hô hấp II, quá trình trao đổi
khí tại phế nang diễn ra như thế nào?
Câu 2. (3,0 điểm)
1. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của 3 loài vật nuôi như sau:
Hình C.2
Hình C.3
Loài A
Loài B
Loài C
o
o
o
o
Giới hạn nhiệt độ
20 C – 40 C
20 C – 35 C
10 C – 40oC
Khoảng thuận lợi
30oC - 33oC
27oC - 29oC
20oC - 23oC
a) Loài nào có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất trong 3 loài trên? Giải thích.
b) Có nên nuôi chung 3 loài này trong một trang trại hay không? Giải thích.
2. Trong một hệ sinh thái, châu chấu, sâu ăn lá sử dụng lá cỏ làm thức ăn; chuột ăn rễ của cỏ; chim
ăn hạt sử dụng hạt cỏ làm thức ăn; ếch ăn châu chấu và sâu ăn lá; chim ăn sâu ăn sâu ăn lá và châu chấu;
rắn hổ mang ăn chuột, ếch và trứng chim; diều hâu sử dụng chuột và rắn hổ mang làm thức ăn.
a) Vẽ sơ đồ lưới thức ăn về mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong hệ sinh thái trên.
b) Trong lưới thức ăn trên, rắn hổ mang thuộc các bậc dinh dưỡng nào? Giải thích.
c) Trên quan điểm sinh thái học, vì sao trong hệ sinh thái trên không có loài nào sử dụng diều hâu
làm thức ăn?
Câu 3. (3,0 điểm)
1. Ở đậu hà lan, allele A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh; allele B quy định vỏ trơn,
allele b quy định vỏ nhăn. Cho các phép lai sau:
Phép lai 1: Ptc: Cây hạt vàng, vỏ trơn
x
Cây hạt xanh, vỏ nhăn
Phép lai 2: P: Cây có kiểu gene AaBb x
Cây có kiểu gene aabb
Phép lai 3: P: Cây hạt xanh, vỏ nhăn
x
Cây hạt xanh, vỏ nhăn
o
Trang 6/8
a) Trong 3 phép lai trên, có bao nhiêu phép lai phân tích? Giải thích.
b) Cho các cây hạt vàng, vỏ trơn giao phấn với nhau thì có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai khác nhau về
kiểu gene?
c) Cho cây dị hợp hai cặp gene tự thụ phấn thu được F1.
- Ở F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình.
- Tỉ lệ kiểu gene mang ít nhất 2 allele lặn ở F1 là bao nhiêu? Biết rằng không xảy ra đột biến.
2. Ở một loài thực vật, xét một gene A có 4 allele (A1, A2, A3
và A4), trong đó có 2 allele gây bệnh X. Trong một phép lai, P (cây
bố và cây mẹ) bình thường nhưng mang gene gây bệnh, thu được
F1. Bằng kỹ thuật đặc biệt, các nhà khoa học đã phân tích DNA
chứa gene này của các cá thể P và các cây F1 (S, H). Kết quả được
thể hiện ở hình C.4, mỗi allele được kí hiệu bằng một băng nét đậm.
Biết rằng, cây S bị bệnh X, các allele trội lặn hoàn toàn. Xác định:
Hình C.4
a) Những allele nào là allele gây bệnh X? Giải thích.
b) Viết kiểu gen của P và các cá thể F1. Cây H có bị bệnh X hay không? Giải thích.
c) Cho cây H giao phấn với cây bình thường thu được thế hệ F2. Xác suất cây ở F2 bị bệnh là bao
nhiêu? Biết rằng trong quần thể loài thực vật nói trên, cây bình thường mang gene gây bệnh chiếm tỉ lệ 5%.
Câu 4. (3,5 điểm)
Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như Bảng C.1. Một đoạn mạch khuôn tổng hợp
mRNA của allele M có trình tự các nucleotide là 3'TAC TCA GTA ATG CTA … ATC5'. Allele M bị
đột biến điểm tạo ra 4 allele (M1, M2, M3, M4) có trình
Bảng C.1
tự nucleotide ở mạch khuôn tổng hợp mRNA như sau:
Amino acid
Codon
M1: 3'TAC TCA GTG ATG CTA … ATC5'.
Methionine
5'AUG3'
M2: 3'TAC TCA GTA ATG CTG … ATC5'.
Aspartic acid
5'GAU3'và 5'GAC3'
M3: 3'TAC TCA GTA ATG GTA … ATC5'.
Tyrosine
5'UAU3' và 5'UAC3'
M4: 3'TAC TCA GTA GTG CTA … ATC5'.
Serine
5'AGU3' và 5'AGC3'
a) Hãy viết trình tự các amino acid trong chuỗi
Histidine
5'CAU3' và 5'CAC3'
polypeptide được dịch mã từ mRNA được phiên mã từ
các allele trên.
b) Trong các chuỗi polypeptide trên, chuỗi polypeptide nào có thành phần amino acid thay đổi so
với chuỗi polypeptide được dịch mã từ mRNA được phiên mã từ allele M?
c) Từ một allele ban đầu, đột biến điểm tạo ra các allele khác nhau. Tại sao có allele mang thông
tin mã hoá chuỗi polypeptide khác allele ban đầu, có allele mang thông tin mã hoá chuỗi polypeptide
giống allele ban đầu?
Câu 5. (3,5 điểm)
1. Ở châu chấu (Oxya chinensis), cặp NST giới tính ở
giới cái là XX, ở giới đực là X. Một học sinh tiến hành làm
tiêu bản tế bào mầm sinh dục của châu chấu đực thu được
hình ảnh bộ NST ở kì giữa của nguyên phân như hình C.5.
Các NST này được sắp xếp theo từng cặp tương đồng như
hình C.6.
a) Xác định số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của
Hình C.5
Hình C.6
loài Oxya chinensis ở giới đực và giới cái.
b) Xác định số lượng NST trong các tế bào tinh trùng của châu chấu. Giải thích.
Trang 7/8
2. Xét 2 tế bào sinh tinh trùng của một người đàn ông có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo giao tử.
Biết rằng trong quá trình giảm phân không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo NST, không phát sinh đột biến.
a) Xác định số loại giao tử tối đa được tạo ra. Giải thích.
b) Trong các giao tử được tạo ra, có bao nhiêu giao tử mang gene D? Giải thích.
c) Có ý kiến cho rằng: “Các tinh trùng của người đàn ông nói trên được hình thành qua quá trình
giảm phân đều có kiểu gene khác nhau”. Ý kiến trên là đúng hay sai? Giải thích.
d) Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cặp NST giới tính XY có thể xảy ra hiện tượng tiếp hợp
và trao đổi đoạn NST hay không? Giải thích.
----------------------------- HẾT ---------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ………………………………………………. Số báo danh: ………………
Trang 8/8
HÀ TĨNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian làm bài: 120 phút
(Đề thi có 2 phần, gồm 8 trang)
PHẦN I. PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời 13 câu hỏi (trong đó câu 1 đến câu 12 thí sinh chỉ chọn một phương án A, B, C
hoặc D; câu 13 thí sinh trả lời Đúng hoặc Sai).
Câu 1. Công suất của một đầu máy xe lửa là 2,5.106 W. Công mà đầu máy xe lửa đó sinh ra trong
thời gian 30 phút là
A. 75.106 J.
B. 15.107 J.
C. 45.108 J.
D. 45.107 J.
Câu 2. Một quả cam rơi từ trên cành cây xuống đất, trong thời gian rơi
A. động năng của nó không đổi.
B. thế năng của nó không đổi.
C. động năng giảm còn thế năng tăng.
D. động năng tăng còn thế năng giảm.
Câu 3. Tốc độ của một ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không và trong thủy tinh crown lần lượt là
300 km/s và 197 km/s. Chiết suất của thủy tinh crown đối với ánh sáng này là
A. 1,52.
B. 0,66.
C. 3,00.
D. 1,97.
Câu 4. Chiếu tia sáng từ không khí vào nước theo phương xiên góc với mặt phân cách thì
A. tia sáng truyền thẳng.
B. góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
C. góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
D. có thể xảy ra phản xạ toàn phần.
Câu 5. Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A. NaHCO3.
B. K2CO3.
C. C2H4O2.
D. H2CO3.
Câu 6. Ấm đun nước lâu ngày thường có cặn bám ở đáy (thành phần chính là CaCO3, MgCO3).
Chất được dùng để hòa tan cặn đó là
A. giấm ăn.
B. nước vôi.
C. nước.
D. dầu ăn.
Câu 7. Ethylic alcohol được điều chế bằng phản ứng trực tiếp từ hợp chất nào sau đây?
A. Tinh bột.
B. Cellulose.
C. Glucose.
D. Methane.
Câu 8. Polyethylen được điều chế bằng phản ứng trực tiếp từ hợp chất nào sau đây?
A. Ethane.
B. Ethylen.
C. Propylen.
D. Propane.
Câu 9. Vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là
A. RNA.
B. DNA.
C. Nucleotide.
D. Polypeptide.
Câu 10. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có kiểu gene aa chiếm tỉ lệ 25%?
A. aa × aa.
B. AA × Aa.
C. Aa × Aa.
D. Aa × aa.
Câu 11. Trong quá trình tái bản DNA, nucleotide Guanine của môi trường nội bào liên kết bổ sung
với nucleotide nào của mạch làm khuôn?
A. Thymine.
B. Cytosine.
C. Guanine.
D. Adenine.
Câu 12. Một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) lưỡng bội (2n = 8 ), gồm 4 cặp NST tương
đồng được kí hiệu (Mm), (Nn), (Pp) và (Qq). NST nào sau đây có cùng hình thái, kích thước và trình tự
sắp xếp các gene với NST Q?
A. M.
B. n.
C. q.
D. p.
Câu 13. Bạn Quân 13 tuổi, nặng 45 kg. Bạn Quân có thói quen mỗi ngày thường uống một cốc cà
phê đá xay và hai cốc cola không đường cho người ăn kiêng. Biết rằng, lượng caffeine trong một cốc cà
phê đá xay là 80 mg, trong một cốc cola không đường là 45 mg; lượng caffeine tiêu thụ trong một ngày
cho trẻ em theo khuyến cáo của cơ quan chức năng tối đa bằng số cân nặng x 2,5 mg.
Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a) Sau khi uống cà phê đá xay vào, cơ thể người thu nhiệt.
b) Sử dụng nhiều caffeine có thể gây đau đầu, nhịp tim tăng, khó ngủ.
c) Lượng caffeine trong một ngày tối đa mà trẻ em nặng 45 kg có thể dùng theo khuyến cáo của
cơ quan chức năng là 120,5 mg.
d) Bạn Quân đã sử dụng quá mức lượng caffeine trong một ngày cho trẻ em theo khuyến cáo của
cơ quan chức năng.
Trang 1/8
PHẦN II. PHẦN TỰ CHỌN (16,0 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn 1 trong 3 phần A hoặc B hoặc C.
A. Năng lượng và sự biến đổi
Câu 1. (3,0 điểm)
1. Một vật chuyển động có đồ thị quãng đường - thời gian như
hình A.1.
a) Tính tốc độ trung bình của vật trong thời gian chuyển động
trên đồ thị.
b) Xác định tỉ số tốc độ chuyển động của vật trong giai đoạn (1)
và giai đoạn (3).
2. Trò chơi Team Building với luật chơi như sau: Người chơi thứ
nhất của đội chơi xuất phát từ điểm M chạy tới đường đặt bóng
N
PQ để nhặt bóng rồi mang về đích tại N, khi người chơi thứ
nhất đến N thì người chơi tiếp theo mới tiếp tục được xuất
phát từ M và lặp lại quá trình như người thứ nhất cho tới khi M
hết thời gian quy định. Điểm M cách đường đặt bóng một
khoảng MP = 4 m; điểm N cách đường đặt bóng một khoảng
NQ = 8 m; khoảng cách PQ = 16 m (hình A.2). Biết từ M tới
J
Q
bất kì điểm nào trên đường PQ cũng đều có thể nhặt được P
Hình A.2
bóng. Coi các thành viên trong đội chơi chạy với tốc độ
không đổi và như nhau.
a) Để đội chơi đạt được thành tích cao nhất thì người chơi phải di chuyển theo đường đi nào?
Chiều dài quãng đường ấy là bao nhiêu?
b) Giả sử người chơi chạy với tốc độ v = 3 m/s. Bỏ qua thời gian nhặt và thả bóng. Biết số lượng
bóng không giới hạn và tổng thời gian của mỗi đội chơi là 3 phút. Tính số bóng tối đa mà một đội chơi
có thể mang về đích.
Câu 2. (2,5 điểm)
Một khối trụ đặc đồng chất có tiết diện S, chiều cao L làm bằng chất F(N)
có trọng lượng riêng d. Khi thả khối trụ cân bằng thẳng đứng trong một
10
cốc nước hình trụ có tiết diện trong là S0 = 5S thì 80% khối trụ bị ngập
trong nước. Biết trọng lượng riêng của nước là dn = 10000 N/m3.
1. Tính trọng lượng riêng d của chất làm khối trụ.
2. Người ta kéo từ từ khối trụ theo phương thẳng đứng ra khỏi cốc
O 16
x(cm)
nước bằng lực F. Biết đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực F vào quãng
Hình A.3
đường dịch chuyển x của khối trụ như hình A.3. Tìm chiều cao L của khối
trụ và tiết diện S0 của cốc nước.
Câu 3. (3,0 điểm): Thực hành đo khối lượng riêng
Cho các dụng cụ và vật liệu sau đây:
- 02 bình chứa hai chất lỏng khác nhau chưa biết khối lượng riêng.
- 01 thước đo chiều dài.
- 01 thanh thẳng, cứng khối lượng không đáng kể.
- 02 quả nặng có khối lượng bằng nhau.
- Giá đỡ có khớp nối để làm điểm tựa cho thanh thẳng, cứng.
- Dây nối nhẹ.
Trang 2/8
1. Trình bày phương án thí nghiệm xác định tỉ số khối lượng riêng của hai chất lỏng trên.
2. Từ thí nghiệm này, nêu cách có thể xác định khối lượng riêng của một chất lỏng bất kì.
Câu 4. (3,5 điểm)
Một xe tải có khối lượng 4 tấn, chuyển động thẳng đều đi lên một con dốc thẳng, dài 1,2 km
với lực kéo của động cơ là 9000 N. Khi xe chuyển động thẳng đều xuống con dốc đó thì lực kéo của
động cơ chỉ là 1500 N. Cho rằng: Lực ma sát như nhau cả khi xe đi lên dốc và xuống dốc; khi xe
chuyển động thẳng đều thì công của các lực làm xe chuyển động bằng công của các lực cản trở
chuyển động.
1. Tính độ cao con dốc.
2. Biết thời gian xe lên dốc nhiều hơn thời gian xe xuống dốc là 2,4 phút, công suất động cơ khi
lên dốc bằng 4 lần công suất khi xuống dốc. Tính tốc độ lên dốc và xuống dốc của xe.
Câu 5. (4,0 điểm)
1. Một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác đều ABC và chiết suất của lăng kính là n. Khi chiếu
̂
tia sáng đơn sắc tới mặt AB với góc tới i = 45o thì tia ló ở mặt BC có góc ló là i' = i. Tính góc lệch D
giữa tia ló và tia tới.
2. Một lăng kính khác có tiết diện thẳng là tam giác ABC cân tại A, chiết suất n, đặt trong không
khí. Một tia sáng đơn sắc được chiếu vuông góc tới mặt bên AB. Sau hai lần phản xạ toàn phần trên hai
mặt bên AC và AB, tia sáng ló ra khỏi đáy BC theo phương vuông góc với BC.
a) Vẽ đường truyền tia sáng. Tính giá trị của góc chiết quang A.
b) Tìm điều kiện mà chiết suất n của lăng kính phải thoả mãn.
B. Chất và sự biến đổi của chất
Biết:
- Số hiệu nguyên tử một số nguyên tố: O=8; F=9; Ne=10; Na=11; Mg=12; Al=13; S=16;
Cl=17; Ca=20; Cu=29.
- Khối lượng nguyên tử các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; Na=23; Mg=24; Si=28; P=31;
S=32; Cl =35,5; Ca=40; Fe=56.
Câu 1. (2,0 điểm)
Cho sơ đồ cấu tạo lớp vỏ của các nguyên tử A, B, C, D, E như sau:
a) Hãy chỉ ra các nguyên tử thỏa mãn đặc điểm sau: (Mỗi nguyên tử có thể được nhắc đến 1 lần,
nhiều lần hoặc không nhắc đến lần nào)
Đặc điểm
Nguyên tử
Là khí hiếm.
Chỉ có hóa trị I.
Tạo được ion bền với một đơn vị điện tích âm duy nhất.
Tổng số hạt mang điện tích là 26.
Ở nhóm VI của bảng tuần hoàn các nguyên tố.
Trang 3/8
b) Hoàn thành các thông tin trong bảng sau:
Công thức
Liên kết hóa học trong phân tử
Hợp chất
phân tử
(ion, cộng hóa trị)
X (tạo bởi các nguyên tử C và D)
Y (tạo bởi các nguyên tử A và C)
Câu 2. (2,0 điểm)
a) Khi nung đá vôi để sản xuất vôi sống người ta thường đập nhỏ đá vôi trước khi cho vào lò nung.
b) Để bảo quản thịt, cá một cách đơn giản người ta thường ướp muối.
c) Mẫu than đang nóng đỏ sẽ bùng cháy khi cho vào bình chứa đầy khí O2.
d) Khi thực hiện phản ứng giữa bột aluminium (Al) với iodine (I2) người ta thường cho vào hỗn
hợp vài giọt nước.
Hãy cho biết các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong các cách làm trên? Giải thích.
Câu 3. (2,0 điểm)
Sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây mưa acid. Nó là chất phát thải chủ yếu từ các quá
trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch như than đá, xăng, dầu,… Một nhà máy nhiệt điện khi vận hành
trong một thời gian đã đốt cháy hết 1000 tấn than đá (chứa 0,48% khối lượng sulfur, phần còn lại không
chứa hợp chất của sulfur) và phát thải vào không khí m (kg) khí SO2. Giả thiết toàn bộ sulfur trong than
đá chuyển hóa thành SO2.
a) Em hãy nêu các tác hại của mưa acid và biện pháp giảm hiện tượng mưa acid.
b) Tính giá trị của m.
c) Nếu có 1,0% lượng SO2 thoát ra khi đốt cháy hết 1000 tấn than đá từ nhà máy trên đi vào khí
quyển bị oxi hóa và gặp nước mưa chuyển hóa thành sulfuric acid thì thu được p (kg) sulfuric acid. Viết
phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính p.
Câu 4. (2,0 điểm)
Hợp chất Q tạo bởi 2 nguyên tố X, Y. Trong một phân tử Q có tổng số hạt proton, electron, neutron
bằng 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện trong
một nguyên tử Y bằng 36,96% tổng số hạt mang điện trong phân tử Q. Biết X là kim loại thuộc nhóm A
trong bảng tuần hoàn.
a) Xác định vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố X, Y trong bảng tuần hoàn.
b) Xác định nguyên tố X, Y. Viết công thức phân tử oxide có hóa trị cao nhất của X và Y.
Câu 5. (2,0 điểm)
Sơ đồ sau mô tả phản ứng cracking alkane trong công nghiệp chế biến dầu mỏ, tạo hỗn hợp các
alkane và alkene đều có mạch carbon ngắn hơn alkane ban đầu.
Cho một lượng decane (C10H22) đi qua bột xúc tác rắn và đun nóng ở nhiệt độ cao, xảy ra phản ứng:
Trong đó: X1 là alkane khi tác dụng với khí Cl2 (ánh sáng khuyếch tán) tối đa tạo 3 sản phẩm thế
chỉ chứa 1 nguyên tử chlorine trong phân tử; X2 là alkene; X1, X2, decane đều có mạch carbon không
phân nhánh.
a) Hãy giải thích vì sao phải rút ống dẫn khí ra khỏi nước ngay sau khi quá trình gia nhiệt dừng lại.
b) Viết công thức cấu tạo thu gọn có thể có của X1, X2.
Trang 4/8
Câu 6. (2,0 điểm)
Protein đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ thể sinh vật. Protein bị thay đổi tính chất dưới
tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ.
a) Từ lòng trắng trứng, dung dịch HCl 1M, 4 ống nghiệm, đèn cồn, các dụng cụ cần thiết, em hãy
trình bày cách tiến hành thí nghiệm xác định các tính chất của protein và nhận xét hiện tượng xảy ra (nếu
có) trong các thí nghiệm.
b) Trình bày phương pháp đơn giản để phân biệt vải làm bằng tơ tằm với vải làm bằng sợi bông.
c) Một đoạn mạch protein có cấu tạo như sau:
… – HN – CH (CH3) – CO – NH – CH2 – CO – NH – CH(COOH) – (CH2)4 – CO – …
Hãy viết công thức cấu tạo thu gọn của các amino acid thu được khi thủy phân hoàn toàn đoạn
mạch protein này.
Câu 7. (2,0 điểm)
Nguyên liệu chính để sản xuất thủy tinh là đá vôi (CaCO3), soda (Na2CO3) và cát mịn (SiO2). Khi
nung chảy hỗn hợp các chất này, thu được thủy tinh dạng lỏng. Từ thủy tinh lỏng, bằng các cách khác
nhau (thổi, đúc khuôn, …) để tạo ra các sản phẩm có hình dạng mong muốn.
Khi phân tích định lượng một loại thủy tinh (T), người ta thu được thành phần theo khối lượng các
nguyên tố như sau: 9,62% Na; 46,86% O; còn lại là hai nguyên tố calcium (Ca) và silicon (Si).
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong quá trình nung chảy hỗn hợp.
b) Xác định công thức hóa học của thủy tinh T.
Câu 8. (2,0 điểm)
Ba hợp chất X, Y, Z cùng có thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố như sau:
40,00%C; 6,67%H và 53,33%O. Bằng phương pháp vật lý thích hợp người ta xác định được khối lượng
phân tử của chúng đều bé hơn 92 (amu). Biết MX < MY < MZ.
a) Xác định công thức phân tử của X, Y và Z.
b) Chất X tác dụng với H2, thu được hợp chất alcohol X1. Trong công nghiệp hiện đại, người ta
điều chế acetic acid từ phản ứng của hợp chất X1 với khí CO. Viết phương trình hóa học của phản ứng
tạo X1 và phản ứng tạo acetic acid. Các điều kiện phản ứng có đủ.
c) Hợp chất Y tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với sodium (Na). Viết
công thức cấu tạo của Y.
d) Phân tử Z có hai đồng phân Z1 và Z2 thỏa mãn:
- Cả hai chất đều tác dụng được với NaHCO3, giải phóng khí.
- 1 mol Z1 hoặc 1 mol Z2 tác dụng với sodium (dư), tối đa đều thu được 1 mol H2.
- Khi đun nóng với dung dịch H2SO4, chất Z1 và Z2 xảy ra các phản ứng (đã ghi hệ số phương trình
phản ứng) theo sơ đồ:
Biết rằng phân tử chất A dạng mạch hở, làm nhạt màu dung dịch bromine trong CCl4; phân tử chất
B có 1 vòng 6 cạnh, chứa 2 nhóm ester.
Từ các dữ kiện trên hãy lập luận để xác định công thức cấu tạo đúng của Z1, Z2, A và B.
Trang 5/8
C. Vật sống
Câu 1. (3,0 điểm)
1. Hình C.1 là sơ đồ hệ tuần hoàn ở người. Hình C.2
là kết quả thu được khi đo huyết áp, nhịp tim của một người
bình thường bằng huyết áp kế điện tử.
a) Xác định tên gọi của các bộ phận được đánh số
trong hình C.1.
b) Các con số 118, 78, 70 hiển thị trên máy đo huyết
áp ở hình C.2 biểu thị chỉ số sinh lí nào về tuần hoàn máu?
c) Một người có chế độ ăn giàu cholesterol dẫn đến
xuất hiện các mảng bám trong thành của cấu trúc 4 (hình
C.1). Khi đo huyết áp, nhịp tim của người này bằng huyết
Hình C.1
áp kế điện tử như hình C.2 thì các chỉ số sinh lí về tuần
hoàn máu xu hướng sẽ thay đổi như thế nào (cao hơn, thấp hơn hay
tương đương) so với các chỉ số trong hình C.2? Giải thích.
2. Hình C.3 thể hiện hoạt động hô hấp hít vào, thở ra ở người.
Dựa vào hình C.3 hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Trong 2 hoạt động hô hấp (I và II), hoạt động nào là hít
vào, hoạt động nào là thở ra?
b) Thể tích lồng ngực thay đổi như thế nào trong hoạt động
hô hấp I và hoạt động hô hấp II?
c) Sau khi thực hiện hoạt động hô hấp II, quá trình trao đổi
khí tại phế nang diễn ra như thế nào?
Câu 2. (3,0 điểm)
1. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của 3 loài vật nuôi như sau:
Hình C.2
Hình C.3
Loài A
Loài B
Loài C
o
o
o
o
Giới hạn nhiệt độ
20 C – 40 C
20 C – 35 C
10 C – 40oC
Khoảng thuận lợi
30oC - 33oC
27oC - 29oC
20oC - 23oC
a) Loài nào có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất trong 3 loài trên? Giải thích.
b) Có nên nuôi chung 3 loài này trong một trang trại hay không? Giải thích.
2. Trong một hệ sinh thái, châu chấu, sâu ăn lá sử dụng lá cỏ làm thức ăn; chuột ăn rễ của cỏ; chim
ăn hạt sử dụng hạt cỏ làm thức ăn; ếch ăn châu chấu và sâu ăn lá; chim ăn sâu ăn sâu ăn lá và châu chấu;
rắn hổ mang ăn chuột, ếch và trứng chim; diều hâu sử dụng chuột và rắn hổ mang làm thức ăn.
a) Vẽ sơ đồ lưới thức ăn về mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong hệ sinh thái trên.
b) Trong lưới thức ăn trên, rắn hổ mang thuộc các bậc dinh dưỡng nào? Giải thích.
c) Trên quan điểm sinh thái học, vì sao trong hệ sinh thái trên không có loài nào sử dụng diều hâu
làm thức ăn?
Câu 3. (3,0 điểm)
1. Ở đậu hà lan, allele A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh; allele B quy định vỏ trơn,
allele b quy định vỏ nhăn. Cho các phép lai sau:
Phép lai 1: Ptc: Cây hạt vàng, vỏ trơn
x
Cây hạt xanh, vỏ nhăn
Phép lai 2: P: Cây có kiểu gene AaBb x
Cây có kiểu gene aabb
Phép lai 3: P: Cây hạt xanh, vỏ nhăn
x
Cây hạt xanh, vỏ nhăn
o
Trang 6/8
a) Trong 3 phép lai trên, có bao nhiêu phép lai phân tích? Giải thích.
b) Cho các cây hạt vàng, vỏ trơn giao phấn với nhau thì có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai khác nhau về
kiểu gene?
c) Cho cây dị hợp hai cặp gene tự thụ phấn thu được F1.
- Ở F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình.
- Tỉ lệ kiểu gene mang ít nhất 2 allele lặn ở F1 là bao nhiêu? Biết rằng không xảy ra đột biến.
2. Ở một loài thực vật, xét một gene A có 4 allele (A1, A2, A3
và A4), trong đó có 2 allele gây bệnh X. Trong một phép lai, P (cây
bố và cây mẹ) bình thường nhưng mang gene gây bệnh, thu được
F1. Bằng kỹ thuật đặc biệt, các nhà khoa học đã phân tích DNA
chứa gene này của các cá thể P và các cây F1 (S, H). Kết quả được
thể hiện ở hình C.4, mỗi allele được kí hiệu bằng một băng nét đậm.
Biết rằng, cây S bị bệnh X, các allele trội lặn hoàn toàn. Xác định:
Hình C.4
a) Những allele nào là allele gây bệnh X? Giải thích.
b) Viết kiểu gen của P và các cá thể F1. Cây H có bị bệnh X hay không? Giải thích.
c) Cho cây H giao phấn với cây bình thường thu được thế hệ F2. Xác suất cây ở F2 bị bệnh là bao
nhiêu? Biết rằng trong quần thể loài thực vật nói trên, cây bình thường mang gene gây bệnh chiếm tỉ lệ 5%.
Câu 4. (3,5 điểm)
Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như Bảng C.1. Một đoạn mạch khuôn tổng hợp
mRNA của allele M có trình tự các nucleotide là 3'TAC TCA GTA ATG CTA … ATC5'. Allele M bị
đột biến điểm tạo ra 4 allele (M1, M2, M3, M4) có trình
Bảng C.1
tự nucleotide ở mạch khuôn tổng hợp mRNA như sau:
Amino acid
Codon
M1: 3'TAC TCA GTG ATG CTA … ATC5'.
Methionine
5'AUG3'
M2: 3'TAC TCA GTA ATG CTG … ATC5'.
Aspartic acid
5'GAU3'và 5'GAC3'
M3: 3'TAC TCA GTA ATG GTA … ATC5'.
Tyrosine
5'UAU3' và 5'UAC3'
M4: 3'TAC TCA GTA GTG CTA … ATC5'.
Serine
5'AGU3' và 5'AGC3'
a) Hãy viết trình tự các amino acid trong chuỗi
Histidine
5'CAU3' và 5'CAC3'
polypeptide được dịch mã từ mRNA được phiên mã từ
các allele trên.
b) Trong các chuỗi polypeptide trên, chuỗi polypeptide nào có thành phần amino acid thay đổi so
với chuỗi polypeptide được dịch mã từ mRNA được phiên mã từ allele M?
c) Từ một allele ban đầu, đột biến điểm tạo ra các allele khác nhau. Tại sao có allele mang thông
tin mã hoá chuỗi polypeptide khác allele ban đầu, có allele mang thông tin mã hoá chuỗi polypeptide
giống allele ban đầu?
Câu 5. (3,5 điểm)
1. Ở châu chấu (Oxya chinensis), cặp NST giới tính ở
giới cái là XX, ở giới đực là X. Một học sinh tiến hành làm
tiêu bản tế bào mầm sinh dục của châu chấu đực thu được
hình ảnh bộ NST ở kì giữa của nguyên phân như hình C.5.
Các NST này được sắp xếp theo từng cặp tương đồng như
hình C.6.
a) Xác định số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của
Hình C.5
Hình C.6
loài Oxya chinensis ở giới đực và giới cái.
b) Xác định số lượng NST trong các tế bào tinh trùng của châu chấu. Giải thích.
Trang 7/8
2. Xét 2 tế bào sinh tinh trùng của một người đàn ông có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo giao tử.
Biết rằng trong quá trình giảm phân không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo NST, không phát sinh đột biến.
a) Xác định số loại giao tử tối đa được tạo ra. Giải thích.
b) Trong các giao tử được tạo ra, có bao nhiêu giao tử mang gene D? Giải thích.
c) Có ý kiến cho rằng: “Các tinh trùng của người đàn ông nói trên được hình thành qua quá trình
giảm phân đều có kiểu gene khác nhau”. Ý kiến trên là đúng hay sai? Giải thích.
d) Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cặp NST giới tính XY có thể xảy ra hiện tượng tiếp hợp
và trao đổi đoạn NST hay không? Giải thích.
----------------------------- HẾT ---------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ………………………………………………. Số báo danh: ………………
Trang 8/8
 






Các ý kiến mới nhất