Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
axit sunfuric

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Trương Vũ Ngọc
Ngày gửi: 20h:03' 02-12-2010
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 36
Người gửi: Trương Vũ Ngọc
Ngày gửi: 20h:03' 02-12-2010
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
.
Nhiệt liệt chào mừng
các thầy cô giáo về dự tiết học !
.
- Có 1 chìa khoá được ẩn sau 8 hàng ngang.
- Mỗi tổ sẽ được chọn 1 hàng ngang. Khi cả 4 tổ đều đã chọn 1 lượt rồi, các tổ mới được quyền trả lời từ chìa khoá.
Tổ nào trả lời đúng từ hàng ngang được 1 điểm, trả lời đúng từ chìa khoá được 5 điểm.
KHỞI ĐỘNG
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
2
KẾT QUẢ
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
2
BAI MOI
Hàng ngang số 1: (Có 6 chữ cái)
Vào ban đêm cây xanh có hoạt động gì?
Hàng ngang số 2: (Có 5 chữ cái)
Vào mùa hè, khi nhiệt độ tăng cao, các khu rừng dễ xảy ra hiện tượng này?
Hàng ngang số 3: (Có 4 chữ cái)
Đây là 1 năm thuộc thế kỉ XVIII mà có chữ số hàng chục hơn chữ số hàng đơn vị là 3. Biết rằng chữ số hàng đơn vị là 4
Hàng ngang số 4: (Có 4 chữ cái)
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron ngoài cùng là: 2p4. Hỏi X ở nhóm nào trong BTH?
Hàng ngang số 5: (Có 2 chữ cái)
Các electron của nguyên tử Flo (Z = 9) được phân bố trên mấy lớp?
Hàng ngang số 6: (Có 1 chữ cái)
Những dạng đơn chất khác nhau của cùng 1 nguyên tố hoá học gọi là gì?
Hàng ngang số 7: (Có 7 chữ cái)
Công nương DIANA là vợ của hoàng tử nước nào?
Hàng ngang số 8: (Có 3 chữ cái)
LỊCH SỬ RA ĐỜI NGUYÊN TỐ OXY
-Oxi là nguyên tố phổ biến nhưng người ta biết tới Oxy tương đối muộn vì 1 thời gian dài không khí được coi là nguyên tố.
-Do 3 nhà hóa học tìm ra:
+Carl Wilhelm Scheele (người Thụy Điển)
+Joseph Priestley ( người Anh)
+Antoine Laurent Lavoisier (người Pháp)
-Tên gọi Oxy phản ánh quan điểm không đúng của Antoine Lavoisier cho rằng mọi axit đều chứa Oxy( từ Oxygen có nguồn gốc từ chữ cổ Hy Lạp, nghĩa là sinh ra axit)
Carl Wilhelm Scheele
Ông tìm ra khí oxi năm 1774
Joseph Priestley
Antoine Laurent Lavoisier
Antoine Laurent Lavoisier
1743 – 1794
Nhà hoá học người Pháp. Ông đã giải thích quá trình đốt cháy là phản ứng với Oxi. (1777)
Chương 6
Tiết 49- Bài 29
OXI - OZON
OXI- LƯU HUỲNH
A- oxi
Kí hiệu hóa học: O
Số thứ tự: 8
Vị trí: Chu kì: 2
Nhóm: IVA
Cấu hình electron: 1s22s22p4
Công thức phân tử: O2
Công thức cấu tạo: O=O
I. Vị trí và cấu tạo
OXI - OZON
II. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
1. Tính chất vật lý
Oxi là chất khí, không màu, không mùi,không vị.
Nặng hơn không khí:
Hóa lỏng ở -1830C
Tan ít trong nước
A. OXI
Oxi dạng lỏng màu xanh nhạt
A. OXI
2. Trạng thái tự nhiên
A. OXI
Trong tự nhiên Oxi có ở đâu?
Ôxy là nguyên tố phổ biến nhất trênTrái Đất. Nó chiếm:
46.7% khối lượng của vỏ Trái Đất.
87% khối lượng các đại dương (H2O)
20% theo thể tích bầu khí quyển Trái Đất
OXI - OZON
III. Tính chất hoá học
Oxi có tính oxi hoá mạnh
A. OXI
O2 + 2.2e 2O-2
III) Tính chất hoá học của oxi:
Dựa vào cấu hình electron: 1s22s22p4
Em hãy cho biết tính chất hoá học đặc trưng
của oxi?
Nguyên tử oxi có 6e ở lớp ngoài cùng, nên dễ dàng nhận thêm 2e: O2 + 2.2e 2O2-
=> Thể hiện tính oxi hóa.
Có độ âm điện lớn (3,44), chỉ kém flo (3,98).
=> Oxi là phi kim hoạt động mạnh,
có tính oxi hóa mạnh.
CÁC PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG MINH HỌA
Tác dụng với kim loại
KL + O2 Oxit bazơ
VD:
4Na
0
+
O2
0
2Na2O
-2
+1
2Mg
0
+
O2
0
2Mg2O
+2
-2
3Fe
0
+
2O2
Fe3O4
0
+8/3
-2
t0
t0
t0
(sắt từ oxit)
4Al + 3O2
t0
0
0
-2
+3
( trừ Au,Pt,Hg,Ag):
2Al2O3
OXI - OZON
III. Tính chất hoá học
2. Tác dụng với phi kim: (trừ Halogen)
A. OXI
1. Tác dụng với kim loại: (trừ Au, Ag, Pt)
Oxi có tính oxi hoá mạnh
O2 + 2.2e 2O-2
OXI - OZON
III. Tính chất hoá học
C + O2
0
-2
2H2 + O2
2H2O
-2
0
S + O2
SO2
-2
2. Tác dụng với phi kim: (trừ Halogen)
A. OXI
0
1. Tác dụng với kim loại: (trừ Au, Ag, Pt)
Oxi có tính oxi hoá mạnh
O2 + 2.2e 2O-2
4P + 5O2
-2
+5
2P2O5
o
o
+4
+1
0
0
0
+4
CO2
OXI - OZON
III. Tính chất hoá học
3. Tác dụng với hợp chất có tính khử:
2CO + O2
2CO2
0
-2
2SO2 + O2
2SO3
0
-2
2. Tác dụng với phi kim: (trừ Halogen)
A. OXI
1. Tác dụng với kim loại: (trừ Au, Ag, Pt)
Oxi có tính oxi hoá mạnh
O2 + 2.2e 2O-2
+2
-2
+4
+4
-2
+6
C2H5OH
O2
CO2
+
- 2
0
+ 4
- 2
2
H2S
O2
SO2
+
- 2
0
+ 4
- 2
t0°
t0°
+
H2O
- 2
H2O
- 2
+
3
3
OXI - OZON
IV. Ứng dụng
A. OXI
Luyện thép Hàn cắt kim loại
Công nghiệp hóa chất Nhiên liệu tên lửa
Dùng cho thợ lặn
Trong y học
Luyện thép
Công nghiệp
hoá chất
Y khoa
Hàn cắt kim loại
Thuốc nổ nhiên liệu tên lửa
Biểu đồ tỉ lệ phần trăm về ứng dụng của oxi
trong các nghành công nghiệp
Oxi được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh.
Mỗi người mỗi ngày cần từ 20-30m3 không khí để thở. Vậy liệu có một ngày nào đó trên trái đất sẽ hết khí oxi không? Nếu không thì oxi được sinh ra như thế nào?
NGUỒN CUNG CẤP OXI TỰ NHIÊN
HAÕY BAÛO VEÄ CAÂY XANH
KHÔNG CHẶT PHÁ RỪNG.
Em haõy moâ taû hình veõ naøy vaø cho bieát suy nghó cuûa em veà vaán ñeà moâi tröôøng vaø taàm quan troïng cuûa caây xanh?
Bài tập 1:
Oxi phản ứng được với chất trong dãy nào sau sau đây:
D. Cu, H2S, C2H5OH
A. Cl2, Fe, H2S
B. Ag, Fe, C2H5OH
C. Cl2, Au, H2S
Bài tập củng cố
Bài tập 2:
Có 2 lọ khí, 1 lọ đựng Oxi, 1 lọ không phảI Oxi. Để nhận biết ra lọ đựng Oxi một cách đơn giản nhất người ta dùng:
A. Dd nước brom
B. Quì tím ẩm
C. Phenolphtalein
D. Tàn đóm
Bµi tËp 3:
.
Làm sạch Oxi có lẫn CO2 và HCl người ta cho hỗn hợp khí đi qua:
A. H2O
B. dd NaOH
C. dd H2SO4
D. dd AgNO3
BÀI
TẬP
1
Câu nào sau đây không đúng:
A. Oxi hoá lỏng ở -1830C.
B. Oxi là nguyên tố có tính oxi hoá mạnh nhất.
C. Oxi lỏng có màu xanh.
D. Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị.
Đúng Rồi
Người ta thu oxi bằng cách đẩy nước
là do tính chất:
A. Khí oxi nhẹ hơn nước.
B. Khí oxi tan trong nước.
C. Khí oxi ít tan trong nước.
D. Khí oxi khó hoá lỏng.
Đúng Rồi
BÀI
TẬP
2
Hết
Oxi có số oxi hoá dương trong hợp chất
nào sau đây:
A. K2O
B. OF2
C. H2O2
D. (NH4)2SO4
Đúng Rồi
BÀI
TẬP
3
Hết
Về nhà
- Học bài hôm nay: phần oxi
- Xem tiếp phần điều chế oxi và ozon. So sánh xem Oxi và ozon có điểm nào giống và khác nhau?
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ
ĐÃ ĐẾN DỰ GIỜ
Nhiệt liệt chào mừng
các thầy cô giáo về dự tiết học !
.
- Có 1 chìa khoá được ẩn sau 8 hàng ngang.
- Mỗi tổ sẽ được chọn 1 hàng ngang. Khi cả 4 tổ đều đã chọn 1 lượt rồi, các tổ mới được quyền trả lời từ chìa khoá.
Tổ nào trả lời đúng từ hàng ngang được 1 điểm, trả lời đúng từ chìa khoá được 5 điểm.
KHỞI ĐỘNG
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
2
KẾT QUẢ
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
2
BAI MOI
Hàng ngang số 1: (Có 6 chữ cái)
Vào ban đêm cây xanh có hoạt động gì?
Hàng ngang số 2: (Có 5 chữ cái)
Vào mùa hè, khi nhiệt độ tăng cao, các khu rừng dễ xảy ra hiện tượng này?
Hàng ngang số 3: (Có 4 chữ cái)
Đây là 1 năm thuộc thế kỉ XVIII mà có chữ số hàng chục hơn chữ số hàng đơn vị là 3. Biết rằng chữ số hàng đơn vị là 4
Hàng ngang số 4: (Có 4 chữ cái)
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron ngoài cùng là: 2p4. Hỏi X ở nhóm nào trong BTH?
Hàng ngang số 5: (Có 2 chữ cái)
Các electron của nguyên tử Flo (Z = 9) được phân bố trên mấy lớp?
Hàng ngang số 6: (Có 1 chữ cái)
Những dạng đơn chất khác nhau của cùng 1 nguyên tố hoá học gọi là gì?
Hàng ngang số 7: (Có 7 chữ cái)
Công nương DIANA là vợ của hoàng tử nước nào?
Hàng ngang số 8: (Có 3 chữ cái)
LỊCH SỬ RA ĐỜI NGUYÊN TỐ OXY
-Oxi là nguyên tố phổ biến nhưng người ta biết tới Oxy tương đối muộn vì 1 thời gian dài không khí được coi là nguyên tố.
-Do 3 nhà hóa học tìm ra:
+Carl Wilhelm Scheele (người Thụy Điển)
+Joseph Priestley ( người Anh)
+Antoine Laurent Lavoisier (người Pháp)
-Tên gọi Oxy phản ánh quan điểm không đúng của Antoine Lavoisier cho rằng mọi axit đều chứa Oxy( từ Oxygen có nguồn gốc từ chữ cổ Hy Lạp, nghĩa là sinh ra axit)
Carl Wilhelm Scheele
Ông tìm ra khí oxi năm 1774
Joseph Priestley
Antoine Laurent Lavoisier
Antoine Laurent Lavoisier
1743 – 1794
Nhà hoá học người Pháp. Ông đã giải thích quá trình đốt cháy là phản ứng với Oxi. (1777)
Chương 6
Tiết 49- Bài 29
OXI - OZON
OXI- LƯU HUỲNH
A- oxi
Kí hiệu hóa học: O
Số thứ tự: 8
Vị trí: Chu kì: 2
Nhóm: IVA
Cấu hình electron: 1s22s22p4
Công thức phân tử: O2
Công thức cấu tạo: O=O
I. Vị trí và cấu tạo
OXI - OZON
II. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
1. Tính chất vật lý
Oxi là chất khí, không màu, không mùi,không vị.
Nặng hơn không khí:
Hóa lỏng ở -1830C
Tan ít trong nước
A. OXI
Oxi dạng lỏng màu xanh nhạt
A. OXI
2. Trạng thái tự nhiên
A. OXI
Trong tự nhiên Oxi có ở đâu?
Ôxy là nguyên tố phổ biến nhất trênTrái Đất. Nó chiếm:
46.7% khối lượng của vỏ Trái Đất.
87% khối lượng các đại dương (H2O)
20% theo thể tích bầu khí quyển Trái Đất
OXI - OZON
III. Tính chất hoá học
Oxi có tính oxi hoá mạnh
A. OXI
O2 + 2.2e 2O-2
III) Tính chất hoá học của oxi:
Dựa vào cấu hình electron: 1s22s22p4
Em hãy cho biết tính chất hoá học đặc trưng
của oxi?
Nguyên tử oxi có 6e ở lớp ngoài cùng, nên dễ dàng nhận thêm 2e: O2 + 2.2e 2O2-
=> Thể hiện tính oxi hóa.
Có độ âm điện lớn (3,44), chỉ kém flo (3,98).
=> Oxi là phi kim hoạt động mạnh,
có tính oxi hóa mạnh.
CÁC PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG MINH HỌA
Tác dụng với kim loại
KL + O2 Oxit bazơ
VD:
4Na
0
+
O2
0
2Na2O
-2
+1
2Mg
0
+
O2
0
2Mg2O
+2
-2
3Fe
0
+
2O2
Fe3O4
0
+8/3
-2
t0
t0
t0
(sắt từ oxit)
4Al + 3O2
t0
0
0
-2
+3
( trừ Au,Pt,Hg,Ag):
2Al2O3
OXI - OZON
III. Tính chất hoá học
2. Tác dụng với phi kim: (trừ Halogen)
A. OXI
1. Tác dụng với kim loại: (trừ Au, Ag, Pt)
Oxi có tính oxi hoá mạnh
O2 + 2.2e 2O-2
OXI - OZON
III. Tính chất hoá học
C + O2
0
-2
2H2 + O2
2H2O
-2
0
S + O2
SO2
-2
2. Tác dụng với phi kim: (trừ Halogen)
A. OXI
0
1. Tác dụng với kim loại: (trừ Au, Ag, Pt)
Oxi có tính oxi hoá mạnh
O2 + 2.2e 2O-2
4P + 5O2
-2
+5
2P2O5
o
o
+4
+1
0
0
0
+4
CO2
OXI - OZON
III. Tính chất hoá học
3. Tác dụng với hợp chất có tính khử:
2CO + O2
2CO2
0
-2
2SO2 + O2
2SO3
0
-2
2. Tác dụng với phi kim: (trừ Halogen)
A. OXI
1. Tác dụng với kim loại: (trừ Au, Ag, Pt)
Oxi có tính oxi hoá mạnh
O2 + 2.2e 2O-2
+2
-2
+4
+4
-2
+6
C2H5OH
O2
CO2
+
- 2
0
+ 4
- 2
2
H2S
O2
SO2
+
- 2
0
+ 4
- 2
t0°
t0°
+
H2O
- 2
H2O
- 2
+
3
3
OXI - OZON
IV. Ứng dụng
A. OXI
Luyện thép Hàn cắt kim loại
Công nghiệp hóa chất Nhiên liệu tên lửa
Dùng cho thợ lặn
Trong y học
Luyện thép
Công nghiệp
hoá chất
Y khoa
Hàn cắt kim loại
Thuốc nổ nhiên liệu tên lửa
Biểu đồ tỉ lệ phần trăm về ứng dụng của oxi
trong các nghành công nghiệp
Oxi được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh.
Mỗi người mỗi ngày cần từ 20-30m3 không khí để thở. Vậy liệu có một ngày nào đó trên trái đất sẽ hết khí oxi không? Nếu không thì oxi được sinh ra như thế nào?
NGUỒN CUNG CẤP OXI TỰ NHIÊN
HAÕY BAÛO VEÄ CAÂY XANH
KHÔNG CHẶT PHÁ RỪNG.
Em haõy moâ taû hình veõ naøy vaø cho bieát suy nghó cuûa em veà vaán ñeà moâi tröôøng vaø taàm quan troïng cuûa caây xanh?
Bài tập 1:
Oxi phản ứng được với chất trong dãy nào sau sau đây:
D. Cu, H2S, C2H5OH
A. Cl2, Fe, H2S
B. Ag, Fe, C2H5OH
C. Cl2, Au, H2S
Bài tập củng cố
Bài tập 2:
Có 2 lọ khí, 1 lọ đựng Oxi, 1 lọ không phảI Oxi. Để nhận biết ra lọ đựng Oxi một cách đơn giản nhất người ta dùng:
A. Dd nước brom
B. Quì tím ẩm
C. Phenolphtalein
D. Tàn đóm
Bµi tËp 3:
.
Làm sạch Oxi có lẫn CO2 và HCl người ta cho hỗn hợp khí đi qua:
A. H2O
B. dd NaOH
C. dd H2SO4
D. dd AgNO3
BÀI
TẬP
1
Câu nào sau đây không đúng:
A. Oxi hoá lỏng ở -1830C.
B. Oxi là nguyên tố có tính oxi hoá mạnh nhất.
C. Oxi lỏng có màu xanh.
D. Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị.
Đúng Rồi
Người ta thu oxi bằng cách đẩy nước
là do tính chất:
A. Khí oxi nhẹ hơn nước.
B. Khí oxi tan trong nước.
C. Khí oxi ít tan trong nước.
D. Khí oxi khó hoá lỏng.
Đúng Rồi
BÀI
TẬP
2
Hết
Oxi có số oxi hoá dương trong hợp chất
nào sau đây:
A. K2O
B. OF2
C. H2O2
D. (NH4)2SO4
Đúng Rồi
BÀI
TẬP
3
Hết
Về nhà
- Học bài hôm nay: phần oxi
- Xem tiếp phần điều chế oxi và ozon. So sánh xem Oxi và ozon có điểm nào giống và khác nhau?
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ
ĐÃ ĐẾN DỰ GIỜ
 






Các ý kiến mới nhất