Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Media1.flv DUC__TRANG.flv Thi_nghiem_hat_nay_mam_hut_khi_oxi_nha_cacbonic.flv 0.S-t_Va_M-t_S-_Kim_Lo-i_69.swf 0.Mot_so_thao_tac_co_ban_trong_thi_nghiem_Hoa_9_-_Tap_2flv.flv PHUONG_PHAP_TIM_CONG_THUC.flv FetdS.flv FetdO.flv DUNG_THU.swf Diphotpho_pentaoxit_tac_dung_voi_nuoc.flv 13.png NcAlS.flv Tinh_chat_o_xi.flv Dieu_che_khi_clo_trong_phong_thi_nghiem2.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    axit sunfuric

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Vũ Ngọc
    Ngày gửi: 20h:03' 02-12-2010
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 34
    Số lượt thích: 0 người
    .
    Nhiệt liệt chào mừng
    các thầy cô giáo về dự tiết học !
    .
    - Có 1 chìa khoá được ẩn sau 8 hàng ngang.
    - Mỗi tổ sẽ được chọn 1 hàng ngang. Khi cả 4 tổ đều đã chọn 1 lượt rồi, các tổ mới được quyền trả lời từ chìa khoá.
    Tổ nào trả lời đúng từ hàng ngang được 1 điểm, trả lời đúng từ chìa khoá được 5 điểm.
    KHỞI ĐỘNG
    1.
    2.
    3.
    4.
    5.
    6.
    7.
    8.
    2
    KẾT QUẢ
    1.
    2.
    3.
    4.
    5.
    6.
    7.
    8.
    2
    BAI MOI
    Hàng ngang số 1: (Có 6 chữ cái)
    Vào ban đêm cây xanh có hoạt động gì?
    Hàng ngang số 2: (Có 5 chữ cái)
    Vào mùa hè, khi nhiệt độ tăng cao, các khu rừng dễ xảy ra hiện tượng này?
    Hàng ngang số 3: (Có 4 chữ cái)
    Đây là 1 năm thuộc thế kỉ XVIII mà có chữ số hàng chục hơn chữ số hàng đơn vị là 3. Biết rằng chữ số hàng đơn vị là 4
    Hàng ngang số 4: (Có 4 chữ cái)
    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron ngoài cùng là: 2p4. Hỏi X ở nhóm nào trong BTH?
    Hàng ngang số 5: (Có 2 chữ cái)
    Các electron của nguyên tử Flo (Z = 9) được phân bố trên mấy lớp?
    Hàng ngang số 6: (Có 1 chữ cái)
    Những dạng đơn chất khác nhau của cùng 1 nguyên tố hoá học gọi là gì?
    Hàng ngang số 7: (Có 7 chữ cái)
    Công nương DIANA là vợ của hoàng tử nước nào?
    Hàng ngang số 8: (Có 3 chữ cái)
    LỊCH SỬ RA ĐỜI NGUYÊN TỐ OXY
    -Oxi là nguyên tố phổ biến nhưng người ta biết tới Oxy tương đối muộn vì 1 thời gian dài không khí được coi là nguyên tố.
    -Do 3 nhà hóa học tìm ra:
    +Carl Wilhelm Scheele (người Thụy Điển)
    +Joseph Priestley ( người Anh)
    +Antoine Laurent Lavoisier (người Pháp)
    -Tên gọi Oxy phản ánh quan điểm không đúng của Antoine Lavoisier cho rằng mọi axit đều chứa Oxy( từ Oxygen có nguồn gốc từ chữ cổ Hy Lạp, nghĩa là sinh ra axit)
    Carl Wilhelm Scheele
    Ông tìm ra khí oxi năm 1774
    Joseph Priestley
    Antoine Laurent Lavoisier
    Antoine Laurent Lavoisier
    1743 – 1794
    Nhà hoá học người Pháp. Ông đã giải thích quá trình đốt cháy là phản ứng với Oxi. (1777)
    Chương 6

    Tiết 49- Bài 29

    OXI - OZON
    OXI- LƯU HUỲNH
    A- oxi
     Kí hiệu hóa học: O
    Số thứ tự: 8
    Vị trí: Chu kì: 2
    Nhóm: IVA
     Cấu hình electron: 1s22s22p4
     Công thức phân tử: O2
     Công thức cấu tạo: O=O
    I. Vị trí và cấu tạo
    OXI - OZON
    II. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
    1. Tính chất vật lý
    Oxi là chất khí, không màu, không mùi,không vị.
    Nặng hơn không khí:
     Hóa lỏng ở -1830C
     Tan ít trong nước
    A. OXI
    Oxi dạng lỏng màu xanh nhạt
    A. OXI
    2. Trạng thái tự nhiên
    A. OXI
    Trong tự nhiên Oxi có ở đâu?
    Ôxy là nguyên tố phổ biến nhất trênTrái Đất. Nó chiếm:
    46.7% khối lượng của vỏ Trái Đất.
    87% khối lượng các đại dương (H2O)
    20% theo thể tích bầu khí quyển Trái Đất
    OXI - OZON
    III. Tính chất hoá học
    Oxi có tính oxi hoá mạnh
    A. OXI
    O2 + 2.2e  2O-2
    III) Tính chất hoá học của oxi:
    Dựa vào cấu hình electron: 1s22s22p4
    Em hãy cho biết tính chất hoá học đặc trưng
    của oxi?
    Nguyên tử oxi có 6e ở lớp ngoài cùng, nên dễ dàng nhận thêm 2e: O2 + 2.2e  2O2-
    => Thể hiện tính oxi hóa.
    Có độ âm điện lớn (3,44), chỉ kém flo (3,98).
    => Oxi là phi kim hoạt động mạnh,
    có tính oxi hóa mạnh.
    CÁC PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG MINH HỌA
    Tác dụng với kim loại
    KL + O2  Oxit bazơ
    VD:

    4Na
    0
    +
    O2
    0
    2Na2O
    -2
    +1
    2Mg
    0
    +
    O2
    0
    2Mg2O
    +2
    -2
    3Fe
    0
    +
    2O2
    Fe3O4
    0
    +8/3
    -2
    t0
    t0
    t0
    (sắt từ oxit)
    4Al + 3O2
    t0
    0
    0
    -2
    +3
    ( trừ Au,Pt,Hg,Ag):
    2Al2O3
    OXI - OZON
    III. Tính chất hoá học
    2. Tác dụng với phi kim: (trừ Halogen)
    A. OXI
    1. Tác dụng với kim loại: (trừ Au, Ag, Pt)
    Oxi có tính oxi hoá mạnh
    O2 + 2.2e  2O-2
    OXI - OZON
    III. Tính chất hoá học
    C + O2
    0
    -2
    2H2 + O2
    2H2O
    -2
    0
    S + O2
    SO2
    -2
    2. Tác dụng với phi kim: (trừ Halogen)
    A. OXI
    0
    1. Tác dụng với kim loại: (trừ Au, Ag, Pt)
    Oxi có tính oxi hoá mạnh
    O2 + 2.2e  2O-2
    4P + 5O2
    -2
    +5
    2P2O5
    o
    o
    +4
    +1
    0
    0
    0
    +4
    CO2
    OXI - OZON
    III. Tính chất hoá học
    3. Tác dụng với hợp chất có tính khử:
    2CO + O2
    2CO2
    0
    -2
    2SO2 + O2
    2SO3
    0
    -2
    2. Tác dụng với phi kim: (trừ Halogen)
    A. OXI
    1. Tác dụng với kim loại: (trừ Au, Ag, Pt)
    Oxi có tính oxi hoá mạnh
    O2 + 2.2e  2O-2
    +2
    -2
    +4
    +4
    -2
    +6
    C2H5OH
    O2
    CO2
    +
    - 2
    0
    + 4
    - 2
    2
    H2S
    O2
    SO2
    +
    - 2
    0
    + 4
    - 2
    t0°
    t0°
    +
    H2O
    - 2
    H2O
    - 2
    +
    3
    3
    OXI - OZON
    IV. Ứng dụng
    A. OXI
    Luyện thép Hàn cắt kim loại
    Công nghiệp hóa chất Nhiên liệu tên lửa
    Dùng cho thợ lặn
    Trong y học
    Luyện thép
    Công nghiệp
    hoá chất
    Y khoa
    Hàn cắt kim loại
    Thuốc nổ nhiên liệu tên lửa
    Biểu đồ tỉ lệ phần trăm về ứng dụng của oxi
    trong các nghành công nghiệp
    Oxi được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh.
    Mỗi người mỗi ngày cần từ 20-30m3 không khí để thở. Vậy liệu có một ngày nào đó trên trái đất sẽ hết khí oxi không? Nếu không thì oxi được sinh ra như thế nào?
    NGUỒN CUNG CẤP OXI TỰ NHIÊN
    HAÕY BAÛO VEÄ CAÂY XANH
    KHÔNG CHẶT PHÁ RỪNG.
    Em haõy moâ taû hình veõ naøy vaø cho bieát suy nghó cuûa em veà vaán ñeà moâi tröôøng vaø taàm quan troïng cuûa caây xanh?
    Bài tập 1:
    Oxi phản ứng được với chất trong dãy nào sau sau đây:
    D. Cu, H2S, C2H5OH
    A. Cl2, Fe, H2S
    B. Ag, Fe, C2H5OH
    C. Cl2, Au, H2S
    Bài tập củng cố
    Bài tập 2:
    Có 2 lọ khí, 1 lọ đựng Oxi, 1 lọ không phảI Oxi. Để nhận biết ra lọ đựng Oxi một cách đơn giản nhất người ta dùng:
    A. Dd nước brom
    B. Quì tím ẩm
    C. Phenolphtalein
    D. Tàn đóm
    Bµi tËp 3:
    .
    Làm sạch Oxi có lẫn CO2 và HCl người ta cho hỗn hợp khí đi qua:
    A. H2O
    B. dd NaOH
    C. dd H2SO4
    D. dd AgNO3
    BÀI
    TẬP
    1
    Câu nào sau đây không đúng:
    A. Oxi hoá lỏng ở -1830C.
    B. Oxi là nguyên tố có tính oxi hoá mạnh nhất.
    C. Oxi lỏng có màu xanh.
    D. Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị.
    Đúng Rồi
    Người ta thu oxi bằng cách đẩy nước
    là do tính chất:
    A. Khí oxi nhẹ hơn nước.
    B. Khí oxi tan trong nước.
    C. Khí oxi ít tan trong nước.
    D. Khí oxi khó hoá lỏng.
    Đúng Rồi
    BÀI
    TẬP
    2
    Hết
    Oxi có số oxi hoá dương trong hợp chất
    nào sau đây:
    A. K2O
    B. OF2
    C. H2O2
    D. (NH4)2SO4
    Đúng Rồi
    BÀI
    TẬP
    3
    Hết
    Về nhà
    - Học bài hôm nay: phần oxi
    - Xem tiếp phần điều chế oxi và ozon. So sánh xem Oxi và ozon có điểm nào giống và khác nhau?
    CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ
    ĐÃ ĐẾN DỰ GIỜ
     
    Gửi ý kiến