Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Media1.flv DUC__TRANG.flv Thi_nghiem_hat_nay_mam_hut_khi_oxi_nha_cacbonic.flv 0.S-t_Va_M-t_S-_Kim_Lo-i_69.swf 0.Mot_so_thao_tac_co_ban_trong_thi_nghiem_Hoa_9_-_Tap_2flv.flv PHUONG_PHAP_TIM_CONG_THUC.flv FetdS.flv FetdO.flv DUNG_THU.swf Diphotpho_pentaoxit_tac_dung_voi_nuoc.flv 13.png NcAlS.flv Tinh_chat_o_xi.flv Dieu_che_khi_clo_trong_phong_thi_nghiem2.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài tập nguyên phân - hsg

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:39' 29-09-2022
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 81
    Số lượt thích: 0 người
    
    MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG

    CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN TỚI QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
    I. Dạng 1: Bài tập áp dụng các công thức để tính toán
    1. Phương pháp giải
    a. Nếu có 1 tế bào của loài 2n tiến hành nguyên phân liên tiếp k lần thì:
    - Số tế bào con được tạo ra
    Lần nguyên phân thứ 1 → 2 tế bào con = 21
    Lần nguyên phân thứ 2 → 4 tế bào con = 22
    Lần nguyên phân thứ 3 → 8 tế bào con = 23
    Lần nguyên phân thứ k → số tế bào con được tạo ra là 2k tế bào
    - Tổng số NST (đơn) có trong các tế bào con được tạo ra
    Mỗi tế bào có số NST là: 2n
    Số tế bào con được tạo ra sau k lần nguyên phân là 2k tế bào
    Tổng số NST (đơn) có trong các tế bào con được tạo ra là: 2n.2k (NST)
    - Tổng số NST (đơn) môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nguyên phân là
    Tổng số NST (đơn) có trong các tế bào con được tạo ra là: 2n.2k (NST). Trong đó có 2n NST của tế bào mẹ ban đầu → Tổng số NST (đơn) môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nguyên phân là: 2n.2k – 2n = 2n(2k - 1) (NST)
    - Tổng số NST (đơn) có nguyên liệu mới hoàn toàn môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân là:
    2n(2k - 2) (NST)
    - Tổng số NST có nguyên liệu mới tồn tại trong các tế bào con là: 2n(2k - 1) (NST)
    - Tổng số NST (đơn) có nguyên liệu mới hoàn toàn tồn tại trong các tế bào con là: 2n(2k - 2) (NST)
    - Tổng số tâm động có trong các tế bào con được tạo ra là
    Mỗi NST có 1 tâm động → Số tâm động = số NST trong các tế bào con = 2n.2k (tâm động)
    - Số tế bào con bước vào lần nguyên phân thứ a (ak) là: 2a - 1 (tế bào)
    ( Vì các tế bào đang tiến hành nguyên phân và chưa kết thúc nên chưa tạo ra các tế bào con ở thế hệ thứ a, mà mới chỉ có các tế bào thế hệ a-1)
    - Số thoi vô sắc được hình thành (hoặc phá hủy) trong quá trình nguyên phân
    Lần nguyên phân thứ 1 → 1 thoi vô sắc hình thành (hoặc biến mất) → 2 tế bào con
    Lần nguyên phân thứ 2 → 2 thoi vô sắc hình thành (hoặc biến mất) → 4 tế bào con
    Lần nguyên phân thứ 3 → 4 thoi vô sắc hình thành (hoặc biến mất) → 8 tế bào con
    Tổng số thoi vô sắc hình thành (hoặc biến mất) = 1+2+4=7=23 - 1
    → Số thoi vô sắc được hình thành (hoặc phá hủy) trong quá trình nguyên phân là:
    2k - 1 (thoi)
    b. Nếu có a tế bào cùng loài 2n cùng tiến hành nguyên phân liên tiếp k lần thì: Nhân với a cho mỗi công thức trên.
    2. Bài tập vận dụng
    Bài 1. Có 2 tế bào sinh dưỡng cùng loài nguyên phân với số lần không bằng nhau và đã tạo ra tổng số 24 tế bào con. Biết số lần nguyên phân của tế bào thứ I nhiều hơn số lần nguyên phân của tế bào thứ II và các tế bào con có chứa tất cả 96 nhiễm sắc thể. Hãy xác định:
    a/ Số lần nguyên phân của mỗi tế bào.
    b/ Số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.
    c/ Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho mỗi tế bào thực hiện nguyên phân.
    d/ Số thoi phân bào hình thành và bị phá hủy trong quá trình nguyên phân của 2 tế bào trên.
    Hướng dẫn giải
    a. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào:
    - Gọi x và y lần lượt là số lần nguyên phân của tế bào I và tế bào II (điều kiện: x, y nguyên dương).
    - Ta có: 2x + 2y = 24
    x
    1
    2
    3
    4
    2x
    2
    4
    8
    16
    2y
    22
    20
    16 = 24
    8 = 23
    Kết luận
    Loại
    Loại
    x = 3, y = 4.
    x = 4, y = 3.

    - Vì x > y x = 4, y = 3.
    - Vậy: tế bào I nguyên phân 4 lần, tế bào II nguyên phân 3 lần.
    b. Số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài:
    - Gọi 2n là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.
    - Theo bài ra ta có: 24.2n = 96 2n = 4 (NST)
    c. Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho mỗi tế bào thực hiện nguyên phân:
    - Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho tế bào I thực hiện nguyên phân là:
    (2x – 1)x2n = (24 – 1)x4 = 60 (NST).
    - Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho tế bào II thực hiện nguyên phân là:
    (2y – 1)x2n = (23 – 1)x4 = 28 (NST).
    d. Số thoi phân bào hình thành và bị phá hủy trong quá trình nguyên phân của 2 tế bào trên.
    Số thoi phân bào hình thành trong quá trình nguyên phân của tế bào 1= số thoi bị phá hủy = 24-1=15
    Số thoi phân bào hình thành trong quá trình nguyên phân của tế bào 2 = số thoi bị phá hủy = 23-1=7
    Tổng số thoi phân bào hình thành trong quá trình nguyên phân của 2 tế bào = số thoi bị phá hủy = 15+7=22 thoi phân bào
    Bài 2. Ba hợp tử của cùng một loài có bộ NST 2n = 8. Hợp tử thứ nhất nguyên phân một số lần tạo ra số tế bào con bằng 1/4 số tế bào con do hợp tử thứ hai nguyên phân tạo ra. Tổng số tế bào con sinh ra từ hợp tử thứ ba có 512 NST đơn. Quá trình nguyên phân của cả ba hợp tử đã tạo ra số tế bào con có tổng số NST đơn là 832. Xác định số tế bào con do mỗi hợp tử tạo ra và số lần nguyên phân của mỗi hợp tử.
    Hướng dẫn giải
    - Số tế bào con do mỗi hợp tử tạo ra:
    + Gọi x là số tế bào con do hợp tử thứ nhất tạo ra (x: nguyên dương)
    + Theo dữ kiện bài ra ta có:
    • Số tế bào con do hợp tử thứ hai tạo ra là 4x (tế bào).
    • Số tế bào con được tạo ra từ hợp tử thứ ba là: 512: 8 = 64 (tế bào)
    • Tổng số NST có trong các tế bào con được tạo ra là: 2n(x + 4x + 64) = 832 (1)
    + Thay 2n = 8 vào (1) 5x = 104 - 64 = 40 x = 40 : 5 = 8
    + Vậy: số tế bào con do mỗi hợp tử tạo ra là:
    • Số tế bào con do hợp tử thứ nhất tạo ra là: x = 8 (tế bào)
    • Số tế bào con do hợp tử thứ hai tạo ra là: 4x = 32 (tế bào)
    • Số tế bào con do hợp thứ ba tạo ra là: 64
    - Số lần nguyên phân của mổi hợp tử:
    + Hợp tử thứ nhất nguyên phân tạo ra 8 = 23 tế bào con Hợp tử thứ nhất nguyên phân 3 lần
    + Hợp tử thứ hai nguyên phân tạo ra 32 = 25 tế bào conHợp tử thứ hai nguyên phân 5 lần
    + Hợp tử thứ ba nguyên phân tạo ra 64 = 26 tế bào con Hợp tử thứ ba nguyên phân 6 lần.
    Bài 3. Một tế bào của loài thực vật (2n = 24) nguyên phân một số lần liên tiếp tạo được nhóm tế bào A chứa 3072 NST đơn. Các tế bào nhóm A tiếp tục nguyên phân 3 lần, trong lần phân chia đầu tiên của các tế bào nhóm A, một số tế bào không hình thành thoi phân bào. Tổng số tế bào con do các tế bào nhóm A nguyên phân tạo ra là 1012 tế bào.
    a. Tính số lượng tế bào nhóm A và số lần nguyên phân của tế bào ban đầu.
    b. Tính số tế bào không hình thành thoi phân bào trong lần phân chia đầu tiên của nhóm A và số NST có trong các tế bào con do các tế bào nhóm A nguyên phân tạo thành.
    Hướng dẫn giải
    a. Số lượng tế bào nhóm A và số lần nguyên phân của tế bào ban đầu
    - Số lượng tế bào nhóm A là: 3072 : 24 = 128 (tế bào)
    - Số lần nguyên phân của tế bào ban đầu là: 2k = 128 = 27 số lần nguyên phân là 7 lần.
    b. Số tế bào không hình thành thoi phân bào trong lần phân chia đầu tiên của nhóm A và số NST có trong các tế bào con do các tế bào nhóm A nguyên phân tạo thành
    - Gọi x là số tế bào không hình thành thoi phân bào (x nguyên dương) trong lần phân chia đầu tiên của nhóm A.
    - Số tế bào con tạo ra sau 3 lần nguyên phân của x tế bào này là x.22 (vì ở lần phân chia đầu tiên không hình thành thoi nên NST nhân đôi nhưng tế bào không phân chia).
    - Ta có: x.22 + (128 – x).23 = 1012x = 3.
    - Vậy:
    + Số tế bào không hình thành thoi phân bào là 3.
    + Số NST có trong các tế bào con do các tế bào nhóm A nguyên phân tạo thành là:
    3. 22 .4n + (128 – 3).23.2n= 24576 (NST).
    3. 22 .48 + (128 – 3).23.24= 24576 (NST).

    II. Dạng 2: Biết trước hoặc xác định được bộ NST 2n của loài. Yêu cầu xác định: số NST và trạng thái NST, số crômatít, số tâm động, số cặp NST tương đồng có trong mỗi tế bào hoặc các tế bào trong từng kì của nguyên phân.
    1. Phương pháp giải
    a. Phân biệt các khái niệm: NST đơn, NST kép, crômatit, tâm động, cặp NST tương đồng (có thể tồn tại ở trạng thái đơn hoặc kép).
    - NST đơn: là một trạng thái tồn tại của NST, trong quá trình nguyên phân, NST đơn tồn tại ở đầu kì trung gian, kì sau và kì cuối.
    - NST kép: là một trạng thái tồn tại của NST, được hình thành do sự nhân đôi của NST đơn, trong quá trình nguyên phân, NST kép tồn tại ở cuối kì trung gian, kì đầu và kì giữa.
    - Crômatit: Không tồn tại ở NST đơn mà chỉ tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có hai crômatit, do đó số crômatit luôn gấp hai lần số NST kép có trong tế bào.
    - Tâm động: là điểm chia NST thành hai cánh và cũng là điểm đính NST với sợi tơ vô sắc của thoi phân bào, mỗi NST dù tồn tại ở trạng thái đơn hay kép chỉ có một tâm động, do đó, số tâm động luôn bằng với số NST trong tế bào.
    - Cặp NST tương đồng: gồm hai NST (đơn hoặc kép) giống nhau về hình thái, kích thước, khác nhau về nguồn gốc, ở những loài đơn tính, các NST thường luôn tồn tại thành cặp tương đồng còn các NST giới tính có thể tồn tại thành cặp tương đồng (kí hiệu là XX) hoặc không tương đồng (kí hiệu là XY hoặc XO).
    - Động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, chua me… cơ thể cái có cặp NST giới tính là XX, đực là XY
    - Chim, ếch nhái, bò sát, bướm, dâu tây… me cơ thể đực có cặp NST giới tính là XX, cái là XY
    - Bọ xít, châu chấu, rệp…. cơ thể cái có cặp NST giới tính là XX, đực là XO
    b. Nắm vững diễn biến cơ bản của NST ở từng kì của nguyên phân từ đó xác định: số NST và trạng thái NST, số crômatít, số tâm động, số cặp NST tương đồng có trong mỗi tế bào của loài 2n ở từng kì của nguyên phân:
    + Kì trung gian:
    • Ở giai đoạn đầu kì thì các NST tồn tại ở trạng thái đơn dạng sợi mảnh duỗi xoắn (2n đơn)
    • Cuối kì trung gian thì các NST đơn tự nhân đôi thành các NST kép và vẫn ở dạng sợi mảnh duỗi xoắn (2n kép)
    + Kì đầu: Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, có hình thái rõ rệt và tâm động của mỗi NST được đính với các sợi tơ của thoi phân bào. (2n kép)
    + Kì giữa: Các NST kép đóng xoắn, co ngắn cực đại và tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. (2n kép)
    + Kì sau: Hai crômatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn rồi phân li về 2 cực của tế bào nhờ sự co rút của sợi tơ thuộc thoi phân bào. (4n đơn)
    + Kì cuối:
    • Đầu kì cuối khi di chuyển tới 2 cực của tế bào, các NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh ,tế bào chất phân chia (4n đơn).
    • Cuối kì cuối khi tế bào chất phân chia xong thành 2 tế bào con, hai tế bào con này có bộ NST giống nhau và giống với bộ NST của tế bào mẹ. (2n đơn)
    2. Bài tập vận dụng
    Bài 1. Bộ nhiễm sắc thể ở ruồi giấm (2n = 8 NST). Em hãy kẻ bảng dưới đây vào bài làm và dùng kiến thức đã học trong quá trình nguyên phân điền vào bảng:
    Các kỳ nguyên phân
    Số lượng NST
    Số tâm động
    Số crômatit
    Trạng thái NST
    Đầu kì trung gian




    Cuối kì trung gian




    Kì đầu




    Kì giữa




    Kì sau




    Đầu kì cuối




    Cuối kì cuối




    Hướng dẫn giải
    Điền bảng
    Các kỳ nguyên phân
    Số lượng NST
    Số tâm động
    Số crômatit
    Trạng thái NST

    Đầu kì trung gian
    8
    8
    0
    đơn



    Cuối kì trung gian
    8
    8
    16
    kép

    Kì đầu
    8
    8
    16
    kép

    Kì giữa
    8
    8
    16
    kép

    Kì sau
    16
    16
    0
    đơn

    Đầu kì cuối
    16
    16
    0
    đơn

    Cuối kì cuối
    8
    8
    0
    đơn


    Bài 2. Có 5 tế bào sinh dưỡng của một loài sinh vật lưỡng bội (2n) nguyên phân một số lần bằng nhau với diễn biến như nhau đã tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi là 6080. Biết rằng trong quá trình nguyên phân, các tế bào đã sử dụng của môi trường nội bào nguyên liệu tương đương với 5890 nhiễm sắc thể đơn. Hãy xác định:
    a. Trong mỗi tế bào thực hiện nguyên phân có:
    - Bao nhiêu tâm động khi tế bào ở kỳ đầu?
    - Bao nhiêu NST khi tế bào ở kì giữa và kì sau?
    b. Trong các tế bào thực hiện lần nguyên phân cuối cùng có:
    - Bao nhiêu tâm động khi các tế bào ở kỳ đầu?
    - Bao nhiêu NST khi các tế bào ở kì giữa và kì sau?
    Hướng dẫn giải
    a. Trong mỗi tế bào thực hiện nguyên phân có?
    - Gọi: 2n là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài; x là số lần nguyên phân của mỗi tế bào.
    - Theo bài ra ta có: 2n = 38 và x = 5
    - Vậy:
    + Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 38 NST
    + Số lần nguyên phân của mỗi tế bào là: 5 lần.
    - Trong mỗi tế bào thực hiện nguyên phân:
    + Ở kì đầu có 38 tâm động
    + Ở kì giữa có 38 NST kép
    + Ở kì sau có 2x38 = 76 NST đơn
    b. Trong các tế bào thực hiện lần nguyên phân cuối cùng có?
    Các tế bào con tạo ra từ lần nguyên phân thứ 4 sẽ bước vào lần nguyên phân cuối cùng( lần thứ 5)
    - Số tế bào bước vào lần nguyên phân cuối cùng là: 5x25 – 1 = 5x24 = 80 tế bào.
    - Vậy, trong 80 tế bào bước vào lần nguyên phân cuối cùng:
    + Ở kì đầu có: 38x80 = 3040 tâm động
    + Ở kì giữa có: 38x80 = 3040 NST kép
    + Ở kì sau có: 2x38x80 = 6080 NST đơn
    Bài 3. Một tế bào sinh dưỡng của một loài động vật thực hiện nguyên phân liên tiếp một số lần, trong quá trình này môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương 42 nhiễm sắc thể thường và trong tất cả các tế bào con có 8 nhiễm sắc thể giới tính X. Hãy xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của cá thể động vật nói trên. Biết rằng không có đột biến xảy ra.
    Hướng dẫn giải
    Xác định bộ NST 2n của cá thể động vật.
    - TH1: Trong mỗi tế bào chỉ có 1 NST Xsố tế bào con là 8tế bào ban đầu nguyên phân 3 lần số NST thường trong tế bào ban đầu là: 42: (23-1) = 6 NST
    + Nếu tế bào ban đầu có cặp NST giới tính là XY số NST trong bộ 2n = 6+2 = 8 NST.
    + Nếu tế bào ban đầu có cặp NST giới tính là XOsố NST trong bộ 2n = 6 +1 = 7 NST.
    - TH2: Trong mỗi tế bào có 2 NST X số tế bào con là 4 tế bào ban đầu nguyên phân 2 lần số NST thường trong tế bào ban đầu là: 42: (22 - 1) = 14 NST số NST trong bộ 2n = 14 + 2 = 16 NST

    III. Dạng 3: Biết trước hoặc xác định được bộ NST 2n của tế bào (loài), số NST đơn, số NST kép, số tâm động, số crômatit, số cặp NST tương đồng có trong tế bào đang thực hiện nguyên phân. Yêu cầu xác định: tế bào đang ở kì nào của nguyên phân và những yếu tố khác có liên quan.
    1. Phương pháp giải
    a. Nắm vững diễn biến cơ bản của NST ở từng kì của nguyên phân: kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
    - Khi bài cho tế bào đang thực hiện nguyên phân, các NST trong tế bào tồn tại ở trạng thái kép và đang tập trung (hoặc đang nằm) trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân.
    - Khi bài cho tế bào đang thực hiện nguyên phân, các NST trong tế bào tồn tại ở trạng thái đơn và đang phân li về 2 cực của tế bào tế bào đang ở kì sau của nguyên phân.
    b. Có những bài tập liên quan tới việc quan sát các hình ảnh.
    2. Bài tập vận dụng
    Bài 1. Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Quan sát một số tế bào ruồi giấm đang thực hiện quá trình phân bào nguyên phân lần đầu tiên với diến biến như nhau, người ta đếm được trong các tế bào có 128 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực của tế bào. Các tế bào trên đang ở thời kì nào của quá trình phân bào và có bao nhiêu tế bào tham gia vào quá trình phân bào?
    Hướng dẫn giải
    - Vì trong các tế bào đang thực hiện nguyên phân, trong các tế bào có các NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào các tế bào đang ở kì sau của nguyên phân.
    - Gọi a là số tế bào thực hiện nguyên phân (a: nguyên dương)
    - Theo bài ra ta có: a.2.2n = 128 a = = 8 (tế bào)
    Bài 2. Ở cải bắp có bộ NST 2n = 18. Quan sát 1 nhóm tế bào gốc lá cải bắp đang tiến hành nguyên phân ở các kỳ khác nhau, người ta đếm được 720 NST bao gồm cả NST kép đang nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào lẫn NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào, trong đó số NST kép nhiều hơn số NST đơn là 144. Hãy xác định:
    a. Các tế bào đang nguyên phân ở kỳ nào?
    b. Số lượng tế bào ở mỗi kỳ là bao nhiêu?
    c. Nếu nhóm tế bào trên đều có nguồn gốc từ 1 tế bào khởi đầu thì chúng đã trải qua mấy đợt phân bào?
    Hướng dẫn giải
    a. Các tế bào đang nguyên phân ở kỳ nào?
    - Vì các tế bào đang thực hiện nguyên phân nên:
    + Trong các tế bào có các NST kép đang nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào → các tế bào này đang ở kỳ giữa của nguyên phân.
    + Trong các tế bào có các NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào → các tế bào này đang ở kỳ sau của nguyên phân.
    b. Số lượng tế bào ở mỗi kỳ là bao nhiêu?
    - Gọi x là số NST kép, y là số NST đơn (x, y phải nguyên,dương)
    - Theo bài ra:
    - Vậy:
    + Số tế bào đang ở kỳ giữa của nguyên phân là : 432 : 18 = 24 tế bào
    + Số tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân là : 288 : (18 x 2) = 8 tế bào (vì mỗi tế bào ở kì sau có số NST là 2. 2n )
    c. Tế bào khởi đầu đã trải qua mấy đợt phân bào?
    - Tổng số tế bào của cả nhóm là: 24 + 8 = 32 tế bào
    - Gọi k là số đợt phân bào của tế bào khởi đầu 2k = 32 k = 5
    Bài 3. Quan sát các hình A, B, C, D mô tả quá trình nguyên phân của một tế bào lưỡng bội ở bên và cho biết:
    a. Từng hình A, B, C, D mô tả kì nào? Giải thích.
    b. Bộ NST 2n của tế bào có bao nhiêu NST?
    c. Nếu có 5 tế bào giống như hình D, thì số nhiễm sắc thể, số tâm động, số crômatit có trong các tế bào là bao nhiêu?
    Hướng dẫn giải
    a. Từng hình A, B, C, D mô tả kì nào? Giải thích.
    - Hình A: Mô tả tế bào ở kì cuối của nguyên phân vì tế bào mẹ đang chuẩn bị phân chia thành 2 tế bào con.
    - Hình B: Mô tả tế bào đang ở kì cuối kì trung gian hoặc kì đầu của nguyên phân vì các NST trong tế bào ở trạng thái kép vẫn còn được bao bọc trong màng nhân và thoi phân bào đang dần được hình thành.
    - Hình C: Mô tả tế bào đang ở kì sau của nguyên phân vì có các NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào.
    - Hình D: Mô tả tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân vì có các NST kép đang tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    b. Bộ NST 2n của tế bào có bao nhiêu NST?
    Vì các hình A, B, C, D mô tả quá trình nguyên phân của một tế bào lưỡng bội, quan sát các hình ảnh ta dễ dàng xác định được bộ NST 2n của tế bào có 4 NST (2n = 4).
    Ví dụ nếu quan sát hình A: Mô tả tế bào ở kì cuối của nguyên phân khi tế bào mẹ đang chuẩn bị phân chia thành 2 tế bào con thì số NST đơn trong Tb mẹ là 4n=8→ bộ NST 2n của loài là 2n=8:2=4 NST
    c. Nếu có 5 tế bào giống như hình D, thì số nhiễm sắc thể, số tâm động, số crômatit có trong các tế bào là bao nhiêu?
    Nếu có 5 tế bào giống như hình D, thì trong các tế bào có:
    - Số NST là 4x5 = 20 NST kép.
    - Số tâm động là: 4x5 = 20 tâm động.
    - Số crômatit là: 4x5x2 = 40 crômatit
    Bài 4: Hình dưới đây mô tả một số giai đoạn của quá trình nguyên phân ở một tế bào động vật lưỡng bội.



    Giả thuyết quá trình phân bào diễn ra bình thường, hãy cho biết:
    a. Bộ NST 2n của tế bào có bao nhiêu NST?
    b. Các hình a, b, c mô tả tế bào đang ở kì nào của nguyên phân? Giải thích.
    c. Tên gọi của các bộ phận có đánh số 1, 2, 3 và 4.
    Hướng dẫn giải
    a. Bộ NST 2n của tế bào: 2n = 4 NST
    b. Các hình a, b, c mô tả tế bào đang ở kì nào của nguyên phân? Giải thích.
    - Hình a: Mô tả tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân vì có các NST kép đang tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    - Hình b: Mô tả tế bào đang ở kì sau của nguyên phân vì có các NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào.
    - Hình c: Mô tả tế bào ở kì cuối của nguyên phân vì tế bào mẹ đang chuẩn bị phân chia thành 2 tế bào con.
    c. Tên gọi của các bộ phận có đánh số 1, 2, 3 và 4.
    - (1) là các NST kép.
    - (2) là sợi tơ vô sắc của thoi phân bào.
    - (3) là các NST đơn.
    - (4) là nhân tế bào (mang nhân).
    Bài 9. Theo dõi quá trình phân bào nguyên phân ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ đồ minh họa như hình ở bên dưới. Giả thuyết quá trình phân bào không xảy ra đột biến, hãy cho biết:
    a. Hình ảnh mô tả tế bào đang ở kì nào của nguyên phân? Giải thích.
    b. Số tâm động, số crômatit có trong tế bào là bao nhiêu?
    Hướng dẫn giải
    a. Hình ảnh mô tả tế bào đang ở kì nào của nguyên phân? Giải thích.
    Quan sát hình ảnh ta thấy, các NST trong tế bào tồn tại ở trạng thái kép và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Hình ảnh mô tả tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân.
    b. Số tâm động, số crômatit có trong tế bào là bao nhiêu?
    Trong tế bào có 6 NST kép nên:
    - Số tâm động trong tế bào là: 6 tâm động
    - Số crômatit trong tế bào là: 2x6 = 12 crômatit
    IV. Dạng 4: Xác định số NST trong bộ NST 2n của tế bào (loài) qua kí hiệu, mô tả diễn biến cơ bản của NST và viết kí hiệu bộ NST của tế bào trong từng kì của nguyên phân bình thường và không bình thường (xảy ra sự không phân li hoặc phân li không bình thường của NST).
    1. Phương pháp giải
    1.1. Xác định số NST trong bộ 2n của tế bào (loài) qua kí hiệu bộ NST hoặc kiểu gen
    - Trong trường hợp, mỗi cặp NST tương đồng được kí hiệu bằng 1 cặp chữ cái như Aa, Bb...thì số lượng NST trong bộ NST 2n của tế bào (hoặc loài) được xác định như sau:
    2n = 2xSố cặp chữ cái kí hiệu cho các cặp NST.
    + Ví dụ 1: Một tế bào sinh dưỡng của một loài sinh vật lưỡng bội có bộ NST được kí hiệu là AaBbDdEeXY. Hỏi bộ lưỡng bội của loài có bao nhiêu NST?
    Hướng dẫn giải
    • Bộ NST 2n của loài được kí hiệu là AaBbDdEeXY Có 5 cặp NST gồm: Aa, Bb, Dd, Ee và XY.
    • Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là: 2n = 2x5 =10 NST.
    + Ví dụ 2: Một tế bào sinh dục sơ khai của một loài sinh vật lưỡng bội có bộ NST được kí hiệu là AaBbDdEe. Hỏi bộ lưỡng bội của loài có bao nhiêu NST?
    Hướng dẫn giải
    • Bộ NST 2n của loài được kí hiệu là AaBbDdEe Có 5 cặp NST gồm: Aa, Bb, Dd, Ee và
    • Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là: 2n = 2x5 =10 NST.
    - Trong trường hợp, kí hiệu bộ NST có chứa các cặp gen di truyền liên kết trên NST thường (kiểu gen viết dưới dạng phân thức) thì mỗi “phần di truyền liên kết” (mỗi phân thức) là 1 cặp NST, do đó số lượng NST trong bộ NST 2n của tế bào (hoặc loài) được xác định như sau:
    2n = 2xSố cặp chữ cái kí hiệu cho các cặp NST + 2xSố “phần di truyền liên kết''
    + Ví dụ 3: Một tế bào sinh dục sơ khai của một loài sinh vật lưỡng bội có bộ NST chứa các cặp gen được kí hiệu là AaBb. Hỏi bộ lưỡng bội của loài có bao nhiêu NST?
    Hướng dẫn giải
    • Bộ NST 2n của loài được kí hiệu là AaBb Có 4 cặp NST gồm: Aa, Bb, cặp chứa và
    • Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là: 2n = 2x3 (cặp Aa, Bb, cặp XX) + 2x1 (phần di truyền liên kết ) = 8 NST.
    + Ví dụ 4: Một tế bào của một loài sinh vật lưỡng bội có bộ NST chứa các cặp gen được kí hiệu là Aa. Hỏi bộ lưỡng bội của loài có bao nhiêu NST?
    Hướng dẫn giải
    2n = 2x2 (cặp Aa và Ee) + 2x2 (phần di truyền liên kết và ) = 8 NST.
    1.2. Viết kí hiệu bộ NST của tế bào trong từng kì của nguyên phân bình thường và không bình thường (xảy ra sự không phân li hoặc phân li không bình thường của NST).
    - Khi viết kí hiệu bộ NST của tế bào ở từng kì của nguyên phân ta viết theo hàng ngang và theo thứ tự .
    - Mỗi cặp NST thường với các NST ở trạng thái đơn được kí hiệu bằng 2 chữ cái cùng loại, trong đó gồm một chữ cái in hoa và một chữ cái in thường như Aa, Bb, Dd...; còn cặp NST giới tính được kí hiệu là XX (tương đồng) hoặc XY (không tương đồng).
    Ví dụ: Viết kí hiệu bộ NST của tế bào có 2n = 12 NST, trong đó có cặp NST giới tính là cặp tương đồngKí hiệu bộ NST của tế bào là AaBbCcDdEeXX.
    - Quá trình nguyên phân diễn tiến theo 5 kì là kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
    + Kì trung gian:
    • Diễn biến của NST: đầu kì các NST tồn tại ở trạng thái đơn, dạng sợi mảnh dãn xoắn; cuối kì các NST đơn tự nhân đôi thành các NST kép và vẫn ở dạng sợi mảnh dãn xoắn.
    • Kí hiệu bộ NST: ta có thể diễn tả hoạt động tự nhân đôi của NST đơn thành NST kép theo sơ đồ như sau:
    NST đơn: ANST kép: AA
    NST đơn: XNST kép: XX...
    Cặp NST đơn: AaCặp NST kép: AAaa
    Cặp NST đơn: XYCặp NST kép: XXYY...
    Kì trung gian: đầu kì AaXYcuối kì AAaaXXYY
    + Kì đầu:
    • Diễn biến của NST: Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, có hình thái rõ rệt và tâm động đính vào các sợi tơ của thoi phân bào.
    • Kí hiệu bộ NST: Giống với giai đoạn cuối của kì trung gian.
    + Kì giữa:
    • Diễn biến của NST: Các NST kép tiếp tục đóng xoắn cho tới khi đóng xoắn cực đại và tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    • Kí hiệu bộ NST: Giống với kì đầu
    • Sự sắp xếp thành 1 hàng của các NST kép được biểu diễn như sau:
    Cực tế bào - - Cực tế bào
    + Kì sau:
    • Diễn biến của NST: 2 crômatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn rồi phân li về hai cực của tế bào nhờ sự co rút của sợi tơ thuộc thoi phân bào.
    • Kí hiệu bộ NST và sự phân li của NST: AaXYAAaaXXYYAaXY
    + Kì cuối:
    • Diễn biến của NST: Khi di chuyển tới 2 cực, các NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh, nằm gọn trong nhân mới được tạo thành, tế bào mẹ tách thành 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống với tế bào mẹ.
    • Kí hiệu bộ NST trong mỗi tế bào: Giống với giai đoạn đầu kì trung gian AaXY
    - Nếu ở kì sau xảy ra sự không phân li hoặc phân li không bình thường của 1 hay một số NST kép thì khi kết thúc nguyên phân sẽ tạo ra những tế bào con có bộ NST bị thay đổi về số lượng….Tùy theo kí hiệu bộ NST của tế bào ban đầu và đề bài cho NST của cặp nào không phân li hoặc phân li không bình thường để xác định kí hiệu bộ NST của các tế bào con được tạo ra.
    + Nếu bài cho “…xảy ra sự không phân li của cặp NST (ví dụ: Aa)…” thì cả 2 NST của cặp này đều không phân li nên có thể xảy ra 1 trong 2 trường hợp sau:
    • TH 1: Cả hai NST kép AA và aa của cặp đều không phân li và cùng đi về 1 cực của tế bào.
    • TH 2: Cả hai NST kép AA và aa của cặp đều không phân li nhưng mỗi NST đi về 1 cực của tế bào.
    • Sơ đồ minh họa:

    + Nếu bài cho “…xảy ra sự không phân li của NST ở cặp NST (Ví dụ Aa)…” thì có thể xảy ra 1 trong 4 trường hợp sau:
    • TH 1: NST kép AA không phân li, NST kép aa phân li bình thường.
    • TH 2: NST kép aa không phân li, NST kép AA phân li bình thường.
    • TH 3: Cả hai NST (kép) AA và aa của cặp đều không phân li và cùng đi về 1 cực của tế bào.
    • TH 4: Cả hai NST (kép) AA và aa của cặp đều không phân li nhưng mỗi NST đi về 1 cực của tế bào.
    • Sơ đồ minh họa:

    2. Bài tập vận dụng
    Bài 1. Bộ nhiễm sắc thể 2n ở một cá thể ruồi giấm được ký hiệu là AaBbDdXY.
    a. Bộ nhiễm sắc thể 2n với kí hiệu như trên là của ruồi giấm đực hay ruồi giấm cái? Giải thích.
    b. Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể ở kì giữa và kì cuối khi khi đã phân chia xong tế bào chất . Biết quá trình nguyên phân diễn ra bình thường.
    c. Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của các tế bào con có thể được tạo thành nếu xảy ra sự rối loạn phân li ở NST của cặp NST Dd trong quá trình nguyên phân.
    Hướng dẫn giải
    a. Bộ NST 2n của cá thể ruồi giấm với kí hiệu AaBbDdXY là của ruồi giấm đực vì có cặp NST XY là cặp NST giới tính của ruồi đực
    b. - Kí hiệu bộ NST ở kì giữa của nguyên phân là: AAaaBBbbDDddXXYY; Kí hiệu bộ NST ở kì cuối của nguyên phân là: AaBbDdXY
    c. Bộ NST của các tế bào con được tạo ra có thể là 1 trong các khả năng với các trường hợp sau:
    - Khả năng 1: Nếu sự rối loạn phân li chỉ xảy ra ở 1 trong 2 NST của cặp Dd
    + TH 1: Nếu sự rối loạn phân li xảy ra ở NST D Kết thúc nguyên phân sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST là: AaBbDDdXY và AaBbdXY
    + TH 2: Nếu sự rối loạn phân li xảy ra ở NST d Kết thúc nguyên phân sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST là: AaBbDddXY và AaBbDXY
    - Khả năng 2: Nếu sự rối loạn phân li xảy ra ở cả 2 NST của cặp Dd
    + TH 1: Nếu cả hai NST của cặp Dd cùng bị kéo về 1 cực của tế bào Kết thúc nguyên phân sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST là: AaBbDDddXY và AaBbXY
    + TH 2: Nếu mỗi NST của cặp Dd bị kéo về 1 cực của tế bào Kết thúc nguyên phân sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST là: AaBbDDXY và AaBbddXY.
    Bài 2. Một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu: AaBbCcXY (mỗi chữ cái ứng với một nhiễm sắc thể đơn)
    a. Nếu tế bào đó nguyên phân liên tiếp, trong quá trình đó đã hình thành 127 thoi tơ vô sắc thì có bao nhiêu lần nguyên phân? Trong quá trình nguyên phân đó, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo ra tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn?
    b. Nếu nguyên phân bị rối loạn phân li ở cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào con tạo ra, trong những trường hợp có thể xảy ra.
    Hướng dẫn giải
    a. Số lần nguyên phân, số NST môi trường cung cấp:
    - Gọi k là số lần nguyên phân của tế bào(k: nguyên dương)
    - Số lần nguyên phân: 2k - 1 =127 k = 7
    - Vậy:
    + Số lần nguyên phân của tế bào là 7 lần
    Bộ NST 2n của loài là: 2x4=8 NST
    + Số NST môi trường cung cấp là: (2k - 1) x 2n = (27 - 1) x 8 = 1016 NST
    b. Gồm các trường hợp (trình bày tương tự như bài 1):
    - TH 1: AaBbCcXXYY và AaBbCc
    - TH 2: AaBbCcXX và AaBbCcYY
    - TH 3: AaBbCcXXY và AaBbCcY
    - TH 4: AaBbCcXYY và AaBbCcX
    Bài 3. Theo dõi quá trình phân bào nguyên phân ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội, người ta vẽ được sơ đồ minh họa như hình ở bên. Hãy cho biết:
    a. Hình ảnh mô tả tế bào đang ở kì nào của nguyên phân? Giải thích.
    b. Kết thúc phân bào tạo ra những tế bào con có bộ nhiễm sắc thể như thế nào? Giải thích.

    Hướng dẫn giải
    a. Tế bào đang ở kì nào của nguyên phân? Giải thích.
    Quan sát hình ảnh ta thấy, các NST trong tế bào ở trạng thái đơn và đang trong quá trình phân li về 2 cực của tế bào Hình ảnh mô tả tế bào đang ở kì sau của nguyên phân.
    b. Kết thúc phân bào tạo ra những tế bào con có bộ nhiễm sắc thể như thế nào? Giải thích.
    Quan sát hình ảnh ta thấy, có một NST kép không phân li và bị kéo về 1 cực của tế bào Kết thúc phân bào sẽ tạo ra 2 tế bào con gồm:
    - 1 tế bào con có 3 NST, tức là có bộ NST dạng 2n – 1.
    - 1 tế bào con có 4 NST, tức là có bộ NST dạng 2n + 1
     
    Gửi ý kiến